Mataio 7
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1MAI manao ino aku, o manao ino ia mai oukou.
1Các ngươi đừng đoán xét ai, để mình khỏi bị đoán xét.
2No ka mea, me ka manao ino a oukou e manao ino aku ai, pela hoi e manao ino ia mai ai oukou. Me ke ana a oukou e ana aku ai, pela no hoi e anaia mai ai no oukou.
2Vì các ngươi đoán xét người ta thể nào, thì họ cũng đoán xét lại thể ấy; các ngươi lường cho người ta mực nào, thì họ cũng lường lại cho mực ấy.
3Heaha kau e nana aku ai i ka pula iki iloko o ka maka o kou hoahanau, aole hoi oe i ike i ke kaola iloko o kou maka iho?
3Sao ngươi dòm thấy cái rác trong mắt anh em ngươi, mà chẳng thấy cây đà trong mắt mình?
4Pehea la hoi oe e olelo aku ai i kou hoahanau, E ae mai na'u e unuhi ka pula iki noloko mai o kou maka, a he kaola no ka hoi iloko o kou maka iho?
4Sao ngươi dám nói với anh em rằng: Để tôi lấy cái rác ra khỏi mắt anh, mà chính ngươi có cây đà trong mắt mình?
5E ka hookamani, e unuhi mua oe i ke kaola mailoko ae o kou maka iho, alaila oe e ike pono ai ke unuhi ae i ka pula iki maloko o ka maka a kou hoahanau.
5Hỡi kẻ giả hình! trước hết phải lấy cây đà khỏi mắt mình đi, rồi mới thấy rõ mà lấy cái rác ra khỏi mắt anh em mình được.
6Mai haawi aku i ka mea hoano na na ilio, aole hoi e hoolei i ka oukou mau momi imua o na puaa, o hehiia ilalo e ko lakou mau wawae, a e kepa mai hoi lakou e moku oukou.
6Đừng cho chó những đồ thánh, và đừng quăng hột trai mình trước mặt heo, kẻo nó đạp dưới chân, và quay lại cắn xé các ngươi.
7E noi, a e haawiia na oukou; e imi, a e loaa hoi ia oukou: e kikeke, a e weheia no oukou.
7Hãy xin, sẽ được; hãy tìm, sẽ gặp; hãy gõ cửa, sẽ mở cho.
8No ka mea, o ka mea noi, ua haawiia nana; o ka mea imi, ua loaa no ia ia; a o ka mea kikeke, ua weheia nona.
8Bởi vì, hễ ai xin thì được; ai tìm thì gặp; ai gõ cửa thì được mở.
9Owai la ke kanaka o oukou e haawi aku i ka pohaku na kana keiki, ke noi mai ia i berena?
9Trong các ngươi có ai, khi con mình xin bánh, mà cho đá chăng?
10A i noi mai ia i ia, e haawi aku anei oia i nahesa nana?
10Hay là con mình xin cá, mà cho rắn chăng?
11Ina paha oukou he poe hewa i ike i ka haawi aku i na mea maikai na ka oukou mau keiki, he oi nui aku ko oukou Makua i ka lani ma kona haawi ana mai i na mea maikai na ka poe e noi aku ia ia.
11Vậy nếu các ngươi vốn là xấu, còn biết cho con cái mình các vật tốt thay, huống chi Cha các ngươi ở trên trời lại chẳng ban các vật tốt cho những người xin Ngài sao?
12O na mea a pau a oukou e makemake ai e hanaia mai ia oukou e na kanaka, oia ka oukou e hana aku ai ia lakou; no ka mea, pela no ka ke kanawai a me ka ka poe kaula.
12Aáy vậy, hễ điều chi mà các ngươi muốn người ta làm cho mình, thì cũng hãy làm điều đó cho họ, vì ấy là luật pháp và lời tiên tri.
13E komo ae oukou ma ka puka pilikia; no ka mea, he akea ka puka, he palahalaha hoi ke alanui e hiki aku ai i ka make; a nui wale hoi ka poe komo ilaila.
13Hãy vào cửa hẹp, vì cửa rộng và đường khoảng khoát dẫn đến sự hư mất, kẻ vào đó cũng nhiều.
14Aka, he pilikia ka puka, he ololi hoi ke ala e hiki aku ai i ke ola, a kakaikahi wale ka poe loaa ia.
14Song cửa hẹp và đường chật dẫn đến sự sống, kẻ kiếm được thì ít.
15E malama hoi ia oukou no ka poe kaula hoopunipuni ke hele mai io oukou nei me ka aahu hipa; aka, maloko, he poe ilio hihiu hae lakou.
15Hãy coi chừng tiên tri giả, là những kẻ mang lốt chiên đến cùng các ngươi, song bề trong thật là muông sói hay cắn xé.
16Ma ko lakou hua e ike aku ai oukou ia lakou. E ohiia anei ka huawaina noluna mai o ke kakalaioa, a o na fiku hoi noluna mai o ka puakala?
16Các ngươi nhờ những trái nó mà nhận biết được. Nào có ai hái trái nho nơi bụi gai, hay là trái vả nơi bụi tật lê?
17Oia hoi, o na laau maikai a pau, ua hua mai no lakou i na hua maikai; aka, o ka laau ino, ua hua mai no hoi ia i na hua ino.
17Vậy, hễ cây nào tốt thì sanh trái tốt; nhưng cây nào xấu thì sanh trái xấu.
18Aole e hiki i ka laau maikai ke hua mai i ka hua ino; aole hoi e hiki i ka laau ino ke hua mai i ka hua maikai.
18Cây tốt chẳng sanh được trái xấu, mà cây xấu cũng chẳng sanh được trái tốt.
19O kela laau a o keia laau ke hua ole mai ia i ka hua maikai, ua kuaia oia ilalo, a ua kiolaia'ku hoi ia iloko a ke ahi.
19Hễ cây nào chẳng sanh trái tốt, thì phải đốn mà chụm đi.
20Nolaila hoi, ma ko lakou hua, e ike aku ai oukou ia lakou.
20Aáy vậy, các ngươi nhờ những trái nó mà nhận biết được.
21O ka poe e olelo mai ia'u, E ka Haku, E ka Haku, aole e pau lakou i ke komo mai iloko o ke aupuni o ka lani; aka, o ka mea e malama i ka makemake o ko'u Makua iloko o ka lani.
21Chẳng phải hễ những kẻ nói cùng ta rằng: Lạy Chúa, lạy Chúa, thì đều được vào nước thiên đàng đâu; nhưng chỉ kẻ làm theo ý muốn của Cha ta ở trên trời mà thôi.
22He nui ka poe e olelo mai ana ia'u ia la, E ka Haku, E ka Haku, aole anei makou i ao aku ma kou inoa? i mahiki aku hoi i na uhane ino ma kou inoa? a i hana aku i na hana mana he nui ma kou inoa?
22Ngày đó, sẽ có nhiều người thưa cùng ta rằng: Lạy Chúa, lạy Chúa, chúng tôi chẳng từng nhân danh Chúa mà nói tiên tri sao? nhân danh Chúa mà trừ quỉ sao? và lại nhân danh Chúa mà làm nhiều phép lạ sao?
23Alaila, e hai aku au ia lakou, Aole au i ike ia oukou; e haele oukou pela mai o'u aku nei, e ka poe hana ino.
23Khi ấy, ta sẽ phán rõ ràng cùng họ rằng: Hỡi kẻ làm gian ác, ta chẳng biết các ngươi bao giờ, hãy lui ra khỏi ta!
24Nolaila hoi, o ka mea lohe i keia mau olelo a'u, a malama hoi ia, e hoohalike au ia ia me ke kanaka naauao, nana i kukulu kona hale maluna o ka pohaku.
24Vậy, kẻ nào nghe và làm theo lời ta phán đây, thì giống như một người khôn ngoan cất nhà mình trên hòn đá.
25A haule mai la ka ua, kahe mai la ka wai, nou mai la ka makani, a pa ma ua hale la, aole nae ia i hiolo; no ka mea, ua hookumuia oia maluna o ka pohaku.
25Có mưa sa, nước chảy, gió lay, xô động nhà ấy; song không sập, vì đã cất trên đá.
26A o ka mea lohe ia mau olelo a'u, a malama ole hoi ia, e hoohalikeia hoi ia me ke kanaka naaupo, nana i kukulu kona hale maluna o ke one.
26Kẻ nào nghe lời ta phán đây, mà không làm theo, khác nào như người dại cất nhà mình trên đất cát.
27A haule mai la ka ua, kahe mai la ka wai, nou mai la ka makani, a pa ma ua hale nei, a hiolo iho la ia; nani wale hoi kona hiolo ana.
27Có mưa sa, nước chảy, gió lay, xô động nhà ấy, thì bị sập, hư hại rất nhiều.
28A hooki ae la Iesu ia mau olelo, kahaha iho la na kanaka i kana ao ana.
28Vả, khi Đức Chúa Jêsus vừa phán những lời ấy xong, đoàn dân lấy đạo Ngài làm lạ;
29No ka mea, ao aku la ia ia lakou me he mea mana la, aole e like me ka poe kakanolelo.
29vì Ngài dạy như là có quyền, chớ không giống các thầy thông giáo.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.