Lunakanawai
Chapter 12
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A KOAKOA mai la na kanaka o ka Eperaima, a hele ae la i ka aoao akau, i aku la ia Iepeta, No ke aha la oe i hele aku e kaua aku i na mamo a Amona, aole kii mai ia makou e hele pu me oe? E puhi ana makou i kou hale i ke ahi maluna ou.
1Người Eùp-ra-im nhóm hiệp đến tại Xa-phôn, và nói cùng Giép-thê rằng: Vì sao ngươi đi đánh dân Am-môn không gọi chúng ta đi với? Chúng ta sẽ đốt nhà ngươi luôn với ngươi.
2I mai la o Iepeta ia lakou, He kanaka hakaka nui loa au me na mamo a Amona, a o ko'u poe kanaka kekahi; a i ko'u hea ana aku ia oukou, aole oukou i hoopakele mai ia'u, mai ko lakou lima mai.
2Giép-thê đáp rằng: Ta và dân sự ta có cuộc tranh cạnh rất lớn với dân Am-môn; và khi ta kêu các ngươi, thì các ngươi không có giải cứu ta khỏi tay chúng nó.
3A ike aku la au, aole oukou i hoopakele mai ia'u, alaila waiho iho la au i ko'u ola ma kuu lima, a hele ku e aku la i na mamo a Amona. Haawi mai no o Iehova ia lakou iloko o kuu lima. No ke aha la hoi oukou i hele mai ai ia'u i keia la e kaua mai ia'u?
3Thấy rằng các ngươi không đến tiếp cứu ta, thì ta đã liều mình đi đánh dân Am-môn, và Đức Giê-hô-va đã phó chúng nó vào tay ta. Vậy, sao ngày nay các ngươi lên đến ta đặng tranh chiến cùng ta?
4Alaila hoakoakoa mai la o Iepeta i na kanaka o Gileada, a kaua pu iho la me ka Eperaima. Luku aku la na kanaka o Gileada i ka Eperaima, no ka mea, olelo lakou, O oukou, o ko Gileada, he poe aea oukou no Eperaima, e noho ana mawaena o ka Eperaima, a me ka Manase.
4Kế ấy, Giép-thê hiệp lại hết thảy dân Ga-la-át, giao chiến cùng Eùp-ra-im. Người Ga-la-át đánh bại người Eùp-ra-im, vì họ có nói rằng: ù dân Ga-la-át, giữa Eùp-ra-im và Ma-na-se, các ngươi chỉ là kẻ trốn tránh của Eùp-ra-im đó thôi!
5Lilo iho la na ahua o Ioredane i ka Gileada, mamua o ka Eperaima. A ina i hele mai kekahi o ka Eperaima, i pakele, a olelo mai, E hele paha wau i kela aoao; alaila ninau ae la na kanaka o Gileada ia ia, No ka Eperaima oe? A ina olelo mai oia, Aole;
5Đoạn, người Ga-la-át xâm chiếm những chỗ cạn sông Giô-đanh, trước khi người Eùp-ra-im đến đó. Và khi một người trốn nào của Eùp-ra-im nói rằng: Xin để cho tôi đi qua, thì người Ga-la-át nói rằng: Ngươi có phải người Eùp-ra-im chăng? Người đáp: Không.
6Alaila, olelo mai lakou ia ia, E i iho oe, Sehiboleta. I mai la kela, Siboleta; no ka mea, aole hiki ia ia ke olelo pololei pela. Alaila hoopaa lakou ia ia, a pepehi no ma na ahua o Ioredane. Ia manawa haule na kanaka o Eperaima, he kanahakumamalua tausani.
6Chúng bèn nói cùng người rằng: Thế thì, hãy nói: Si-bô-lết; người nói Si-bô-lết, không thế nói cho rõ được; chúng bèn bắt họ và giết đi tại chỗ cạn của sông Giô-đanh. Trong lúc đó có bốn mươi hai ngàn người Eùp-ra-im bị chết.
7Hooponopono o Iepeta i ka Iseraela, i eono makahiki. Alaila, make o Iepeta no Gileada, a kanuia oia ma kekahi o na kulanakauhale o Gileada.
7Giép-thê, người Ga-la-át làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên được sáu năm. Đoạn, người qua đời, và được chôn trong một thành ở xứ Ga-la-át.
8A mahope iho ona, na Ibezana o Betelehema i hooponopono i ka Iseraela.
8Sau người, có Iếp-san ở Bết-lê-hem làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên.
9He kanakolu ana keikikane, a he kanakolu kaikamahine. Hoouna aku la ia ia lakou i kahi e, a lawe mai i kanakolu kaikamahine, mai kahi e, na kana poe keikikane. Nana i hooponopono i ka Iseraela, i ehiku makahiki.
9Người có ba mươi con trai và ba mươi con gái. Người gả các con gái ra ngoài nhà mình, và cưới ba mươi con gái ở ngoài làm vợ cho các con trai mình. Người làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên được bảy năm.
10Alaila make o Ibezana, a kanuia ma Betelehema.
10Đoạn, Iếp-san qua đời, được chôn ở Bết-lê-hem.
11A mahope iho ona, hooponopono o Elona, no ka Zebuluna i ka Iseraela. Hooponopono ia i ka Iseraela, he umi makahiki.
11Sau Iếp-san, có Ê-lôn người Sa-bu-lôn, làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên, phán xét Y-sơ-ra-ên trong mười năm.
12A make iho la o Elona, no ka Zebuluna, a kauia iho la ia ma Aialona, ma ka aina o Zebuluna.
12Đoạn, Ê-lôn, người Sa-bu-lôn, qua đời, được chôn tại A-gia-lôn, trong đất chi phái Sa-bu-lôn.
13A mahope iho ona, na Abedona, ke keiki a Hilela, no ka Piratona, i hooponopono i ka Iseraela.
13Sau Ê-lôn, có Aùp-đôn, con trai Hi-lên, người Phi-ra-thôn, làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên.
14He kanaha kana poe keikikane, a he kanakolu moopuna kane, a holo lakou maluna o na hoki keiki, he kanahiku. Nana i hooponopono i ka Iseraela, i ewalu makahiki.
14Người có bốn mươi con trai và ba mươi cháu trai; chúng nó đều cỡi bảy mươi lừa con; người phán xét Y-sơ-ra-ên tám năm.
15Make iho la o Abedona, ke keiki a Hilela no Piratona, a kanuia iho la ia ma Piratona, ka aina o Eperaima ma ka mauna o ka Ameleka.
15Đoạn, Aùp-đôn, con trai Hi-lên, người Phi-ra-thôn, qua đời và được chôn tại Phi-ra-thôn, ở xứ Eùp-ra-im, trên núi dân A-ma-léc.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.