Ezekiela
Chapter 45
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A I ka puunaue ana i ka aina ma ka pu ana, i hooilina, e haawi oukou i ka alana ia Iehova, i apana hoano o ka aina; a o ka loa, oia ka loa o na tausani he iwakaluakumamalima, a o ka laula he umi tausani. E lilo ia i mea hoano i koua palena a puni.
1Khi các ngươi bắt thăm mà chia xứ ra làm sản nghiệp, khá lấy trước một phần của đất mà dâng cho Đức Giê-hô-va, phần ấy sẽ là thánh. Bề dài nó sẽ là hai mươi lăm ngàn cần, và bề ngang người ngàn cần; giới hạn nó đến đâu đều là thánh cả.
2A noloko o keia e lilo no kauwahi no ka wahi hoano, elima haneri me na haneri elima he ahalike a puni; a he kaualima kubita a puni i wahi kaawale nona.
2Trên phần đất ấy, các ngươi khá lấy một miếng vuông bề dài năm trăm, bề ngang năm trăm, để làm nơi thánh; chung quanh miếng đất đó sẽ có một khoảng đất trống là năm mươi cu-đê.
3A me keia ana ana, e ana ai oe i ka loa o na tausani he iwakaluakumamalima, a o ka laula he umi tausani; a maloko ona kahi hoano, ka hoano loa.
3Xứ đã đo một lần, vậy các ngươi khá để riêng ra một khoảng dài hai mươi lăm ngàn và rộng mười ngàn, để đặt nơi thánh, là nơi rất thánh tại đó.
4A e lilo ia apana hoano o ka aina no na kahuna, na mea lawelawe o ka wahi hoano, na mea e hele kokoke mai e lawelawe na Iehova; e lilo no ia i kahua no ko lakou mau hale, a i wahi hoano no ke keenakapu.
4Aáy sẽ là phần thánh của miếng đất ấy; nó sẽ thuộc về các thầy tế lễ, là kẻ hầu việc nơi thánh, đến gần Đức Giê-hô-va đặng làm chức vụ mình. Đó sẽ là chỗ để xây nhà cho họ, và một chỗ thánh cho nơi thánh.
5A e lilo hoi na tausani he iwakaluakumamalima o ka loa a me na umi tausani o ka laula i na mamo a Levi, na mea lawelawe no ka hale, no lakou ponoi no ia no na keona he iwakalua.
5Một phần khác bề dài hai mươi lăm ngàn, bề ngang mười ngàn, sẽ thuộc về các người Lê-vi. Các người nầy làm chức vụ trong nhà, sẽ có được hai mươi cái phòng.
6A e hoomaopopo no oia i ka mea no ke kulanakaubale elima tausani ka laula, a he iwakaluakumamalima tausani ka loa ma ke kupono i ka alana o ka apana hoano e lilo ia no ka ohaua a pau a Iseraela.
6Về phần đất thành phố, các ngươi khá lấy năm ngàn bề ngang, và hai mươi lăm ngàn bề dài; chạy rọc theo phần đất thánh đã lấy trước; ấy sẽ về phần cả nhà Y-sơ-ra-ên.
7A no ka moi ma kekahi aoao, a me kekahi aoao a ka alana o ka apana hoano, a no ka apana o ke kulanakauhale, ma ko alo o ka alana o ka apana hoano, a ma ke alo hoi o ka apana o ke kulanakauhale, mai ka aoao komobana ma ke komohana, a mai ka aoao hikina ma ka hikina: a o ka loa, e ku polio ana i kekahi o na apana, mai ka alena komohana aku a hiki i ka palena hikina.
7ỳ nơi đất thánh đã dâng cùng đất dựng thành phố, chỗ bên tả bên hữu đối nhau, sẽ thuộc về phần vua; phía tây đến giới hạn phía tây của nước, phía đông đến giới hạn phía đông của nước, bề dài cùng giới hạn đông tây của đất thánh đồng nhau.
8Ma ka aina auanei kona waiwai iloko o ka Iseraela: aole hoi e hooluhi hewa hou kuu mau moi i ko'u poe kanaka; a e haawi lakou i ka aina i ka ohana a Iseraela e like me ka lakou mau ohana.
8Aáy sẽ là phần đất của vua, sản nghiệp của người trong Y-sơ-ra-ên; và các vua ta sẽ không hà hiếp dân ta nữa, nhưng các vua sẽ chia phần còn lại của miếng đất cho trong các chi phái nhà Y-sơ-ra-ên.
9Ke i mai nei Iehova ka Haku, penei; He nui ia oukou, e na moi o ka Iseraela; e hookaawale ae i ka lalauwale a me ka waiwai pio, a e hana ma ka pono, a me ka pololei, e lawe ae i ko oukou lawe wale ana mai ko'u poe kanaka ae, wahi a Iehova ka Haku.
9Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi các vua Y-sơ-ra-ên, thế đã đủ cho các ngươi rồi! Khá bỏ sự bạo ngược và hà hiếp; làm sự đoán xét và công bình; hãy giải cứu dân ta khỏi những sự hà lạm của các ngươi, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
10Ia oukou no hoi he kaupaona pono, a he epa pono, a he bata pono.
10Hãy có những cái cần công bình, cái ê-pha công bình, cái bát công bình.
11Hookahi ano ko ka epa a me ka bata, i komo ka hapa umi o ka homera iloko o ka bata, a i komo hoi ka hapa umi o ka homera iloko o ka epa; mamuli o ka homera kona ana.
11Cái ê-pha và cái bát phải có sức chứa bằng nhau; cái bát chứa được một phần mười của hô-me; và cái ê-pha cũng một phần mười của hô-me; cái lường của nó sẽ theo hô-me làm mực.
12A o ka sekela, he iwakalua gera; iwakalua sekela, iwakaluakumamalima sekela, umikumamalima sekela, oia ko oukou mane.
12Một siếc-lơ bằng hai mươi ghê-ra; hai mươi siếc-lơ, cọng với hai mươi lăm siếc-lơ, cọng với mười lăm siếc-lơ, là một min.
13Eia ka alana a oukou e kaumaha ai; o ka hapa ono o ka epa homera o ka palaoa, a e haawi hoi oukou i ka hapa ono o ka epa homera o ka bale.
13Nầy là lễ vật dâng mà các ngươi phải lấy ra trước: mỗi một hô-me lúa mì lấy một phần sáu ê-pha, mỗi một hô-me mạch nha lấy một phần sáu ê-pha,
14No ka oihana o ka aila, ka bato aila, o ka hapa umi o ka bato mailoko mai o ke kora, he homera ia o na bato he umi; no ka mea, o na bato he umi, he homera ia;
14còn như dầu và những bát dầu thì mỗi cô-rơ khá lấy trước một phần mười, một cô-rơ bằng một hô-me mười bát, vì mười bát là một hô-me.
15A hookahi hoi keikihipa noloko mai o ka ohana, noloko mai o na haneri elua, noloko mai o na aina momona o ka Iseraela, i mohaiai, a i mohaikuni, a i mau mohaihoomalu, e hana'i i kalahala no lakou, wahi a Iehova ka Haku.
15Trong những đồng cỏ đượm nhuần của Y-sơ-ra-ên, mỗi hai trăm con chiên thì sẽ lấy một chiên con để làm của lễ chay, của lễ thiêu, của lễ thù ân, đặng làm con sinh chuộc tội cho dân sự, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
16E pau na kanaka o ka aina i ka haawi i keia alana no ka moi iloko o ka Iseraela.
16Hết thảy dân trong xứ sẽ phải lấy trước lễ vật dâng ấy ra dâng cho vua trong Y-sơ-ra-ên.
17A eia ke kuleana o ka moi, o na mohaikuni, o na mohaiai, o na mohaiinu, iloko o na ahaaina, a me na mahina hou, a me na Sabati, a me na ahaaina a pau o ka ohana a Iseraela; nana no e hoomakaukau i ka mohailawehala a me ka mohaiai, a me ka mohaikuni, a me na mohaihoomalu e haua i kalahala no ka ohana a Iseraela.
17Nhưng vua khá giữ mà sắm sửa những của lễ thiêu, của lễ chay, và lễ quán khi ngày lễ, ngày trăng mới, ngày sa-bát, cùng mọi ngày lễ của nhà Y-sơ-ra-ên. Vua sẽ dâng của lễ chuộc tội, của lễ chay, của lễ thiêu, và của lễ thù ân, đặng vì nhà Y-sơ-ra-ên làm sự chuộc tội.
18Ke i mai nei Iehova ka Haku, penei; O ka malama mua, i ka la mua o ka malama, e lawe ai oe i ka bipi opiopio kina ole, a e hoomaemae i kahi hoano;
18Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ngày mồng một tháng giêng, ngươi khá lấy một con bò đực tơ không tì vít, và khá làm sạch nơi thánh.
19A e lawe hoi ke kahuna i kauwahi o ke koko o ka mohailawehala, a e kau aku ma na iaau ku o ka hale, a ma na kihi eha o ka anuu puni o ke kuahu, a ma na laau ku hoi o ka ipuka o ka pahale maloko.
19Thầy tế lễ sẽ lấy huyết của con sinh tế chuộc tội mà bôi lên các trụ cửa nhà, trên bốn góc khuôn bàn thờ, và trên các trụ cổng của hành lang trong.
20Pela no hoi oe e hana ai i ka hiku o ka la o ka malama, no kela mea keia mea lalau, a no ka mea puni hoi: pela oukou e huikala ai i ka hale.
20Ngày mồng bảy tháng ấy, ngươi cũng làm sự đó cho những người vì lầm lỡ hoặc ngu dại mà phạm tội; ấy các ngươi sẽ làm lễ chuộc tội cho nhà như vậy.
21I ka malama mua, i ka la umikumamaha o ka malama, ia oukou ka moliaola, he ahaaina no na la ehiku; e aiia ka berena hu ole.
21Ngày mười bốn tháng giêng, các ngươi khá giữ lễ Vượt-qua trong bảy ngày; phải ăn bánh không men.
22Ia la e hoomakaukau ai ka moi i ka bipi opiopio nona iho, a no na kanaka a pau o ka aina i mohailawehala.
22Ngày đó, vua sẽ vì mình và vì cả dân sự của đất mà sắm một con bò đực làm của lễ chuộc tội.
23I na la ehiku o ka ahaaiua e hoomakaukau ai oia i mohaikuni no Iehova, ehiku bipi, a ehiku hipakane kina ole, i kela la i keia la o na la ehiku; a i keiki kao i kela la i keia la i mohailawehala.
23Trong bảy ngày của k” lễ, mỗi ngày vua sẽ sắm bảy con bò đực và bảy con chiên đực không tì vít làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va thẳng bảy ngày; và mỗi ngày một con dê đực làm của lễ chuộc tội.
24E hoomakaukau hoi oia i ka mohaiai, o ka epa no ka bipi, a o ka epa no ka hipakane, a he hina aila no ka epa.
24Vua cũng thêm vào đó cứ mỗi con bò đực một ê-pha, mỗi con chiên đực một ê-pha, mỗi ê-pha một hin dầu đặng làm của lễ chay.
25I ka hiku o ka malama, i ka la umikumamalima o ka malama, e hana like oia me ia mau mea i ka ahaaina o na la ehiku, e like me ka mohailawehala, a e like me ka mohaikuni, a e like me ka mohaiai, a e like me ka aila.
25Ngày rằm tháng bảy về k” lễ, thẳng trong bảy ngày, vua cũng sẽ sắm những của lễ chuộc tội, của lễ thiêu, của lễ chay và dầu y như trước.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.