Ezekiela 2
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1I MAI la hoi oia ia'u, E ke keiki a ke kanaka, e ku iluna oe ma kou mau wawae, a e olelo aku no au ia oe.
1Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, chân ngươi hãy đứng, ta sẽ phán cùng ngươi.
2A komo mai la ka uhane iloko o'u i kana olelo ana ia'u, a hooku ia'u ma ko'u mau wawae, a lohe au i ka mea olelo mai ia'u.
2Ngài vừa phán cùng ta như vậy, thì Thần vào trong ta, làm cho chân ta đứng lên, và ta nghe Đấng đã phán cùng ta.
3Olelo mai la hoi ia ia'u, E ke keiki a ke kanaka, ke hoouna aku nei au ia oe i na mamo a Iseraela, i ka lahuikanaka kipi i kipi ia'u; ua hana hewa lakou a me ko lakou mau makua ia'u a hiki i keia la.
3Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, ta sai ngươi đến cùng con cái Y-sơ-ra-ên, đến các dân bạn nghịch nổi loạn nghịch cùng ta; chúng nó và tổ phụ mình đã phạm phép nghịch cùng ta cho đến chính ngày nay.
4No ka mea, he poe keiki maka oolea lakou a me ka naau paakiki, a e olelo aku oe ia lakou, Ke i mai nei Iehova ka Haku penei.
4Aáy là con cái dày mặt cứng lòng, ta sai ngươi đến cùng chúng nó. Khá nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va có phán như vậy!
5A o lakou, ina lohe paha, a lohe ole paha, (no ka mea, he ohana kipi lakou,) e ike no hoi lakou he kaula no ka iwaena o lakou.
5Còn như chúng nó, hoặc nghe ngươi, hoặc chẳng khứng nghe, vì là nhà bạn nghịch, ít nữa chúng nó cũng biết rằng ở giữa mình đã có một đấng tiên tri.
6A o oe, e ke keiki a ke kanaka, mai makau aku ia lakou, aole hoi i ka lakou mau olelo, ina he mau laau oioi a me ke kakalaioa kekahi me oe, a noho oe iwaena o na moohueloawa, mai noho a weliweli oe i ka lakou mau olelo, aole hoi i ko lakou mau helehelena, ina no he ohana kipi lakou.
6Nhưng, hỡi con người, ngươi chớ sợ chúng nó, và chớ sợ lời chúng nó, dầu gai gốc ở với ngươi, và ngươi ở giữa bọ cạp mặc lòng. Phải, dầu chúng nó là nhà bạn nghịch, ngươi cũng đừng sợ lời chúng nó, và đừng kinh hãi mặt chúng nó.
7A e olelo aku oe i ka'u mau olelo ia lakou, ina lohe lakou, a ina lohe ole lakou; no ka mea, he poe kipi loa lakou.
7Vậy, ngươi khá đem lời ta nói cùng chúng nó, dầu nghe, dầu chẳng khứng nghe; vì chúng nó rất là bạn nghịch.
8Aka o oe, e ke keiki a ke kanaka, e hoolohe mai i ka mea a'u e olelo aku ai ia oe; mai noho a kipi oe e like me kela ohana kipi, e oaka kou waha a e ai i ka mea a'u e haawi aku ai ia oe.
8Nhưng, hỡi con người, hãy nghe điều ta phán cùng ngươi; chớ bạn nghịch như nhà nổi loạn ấy; hãy mở miệng, ăn lấy vật ta ban cho.
9A i ko'u nana ana, aia hoi, ua hoounaia mai kekahi lima ia'u; aia hoi, maloko ona he owili palapala;
9Ta bèn xem, nầy, có một cái tay giơ đến ta, cầm một bản sách cuốn.
10A hohola mai la oia ia mea imua o ko'u alo; a ua kakauia maloko a mawaho, a ua kakania hoi malaila: NA KANIKAU, A ME KA UWE ANA, A ME KA POINO.
10Bản ấy giở ra trước mặt ta, có chữ đã chép, cả trong và ngoài; ấy là những lời ca thương, than thở, khốn nạn đã chép vào đó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.