Isaiah 17
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Damaska kawng pongah thuih ih lok loe, Khenah, Damaska loe vangpui ah oh han ai ah, kamro hmuenmaenawk tapophaih ahmuen ah om tih.
1Gánh nặng về Đa-mách. Nầy, Đa-mách bị trừ ra, không kể làm thành nữa, và sẽ trở nên một đống đổ nát.
2Aroer vangpuinawk loe pahnawt sut boeh pongah, tuunawk prathaih ahmuen hoi tabokhaih ahmuen ah om tih; mi mah doeh nihcae to pazih mak ai boeh.
2Các thành A-rô-e bị bỏ hoang, sẽ làm chỗ cho bầy chiên nằm nghỉ, chẳng ai kinh động.
3Ephraim prae thungah sipae hoi thungh ih vangpui om mak ai boeh, Damaska hoi kanghmat Syria prae ah doeh siangpahrang ukhaih om mak ai boeh; nihcae loe Israel caanawk lensawkhaih baktiah om o tih, tiah misatuh kaminawk ih Angraeng mah thuih.
3Đồn lũy của Eùp-ra-im sẽ chẳng còn, ngôi nước của Đa-mách và dân sót của Sy-ri cũng vậy, khác nào sự vinh hiển của con cái Y-sơ-ra-ên, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
4To na niah loe Jakob lensawkhaih to azaem ueloe, ngan pong ih athawk doeh zaek tih boeh.
4Xảy ra trong ngày đó, sự vinh hiển của Gia-cốp sẽ giảm đi, xác thịt mập mạp đổi ra gầy ốm.
5To naah loe cang aatkung mah cangqui to aah moe, a ban ah cangqui tapom, Rephaim azawn ih cang aat kami baktiah om tih.
5Sẽ xảy ra như con gặt túm các ngọn lúa, rồi dùng cánh tay cắt lấy bông; lại như những gié lúa mót được ở nơi trũng Rê-pha-im vậy.
6Toe Olive kung to ahuenh naah, tanghang ranui koekah ih kanghmat athaih hnetto, to tih ai boeh loe thumto maw baktih, kapop ah kathai tanghang pongah kaom kanghmat athaih palito, to tih ai boeh loe pangato baktiah, kanghmat misurthaih to om tih, tiah Israel Angraeng Sithaw mah thuih.
6Nhưng sẽ còn sót lại như là của mót, khác nào khi người ta rung cây ô-li-ve, còn hai ba trái trên chót nhánh rất cao, hoặc bốn năm trái trên những nhành xa của cây sai tríu. Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán vậy.
7To na niah loe kami mah angmah sahkung to dan ueloe, Israel Ciimcai Sithaw to khingyahaih hoiah khen tih.
7Trong ngày đó, người ta sẽ ngó về Đấng tạo mình, và mắt trông thẳng đến Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
8Anih mah ban hoiah sak ih hmaicam to khen mak ai, a banpazung hoiah sak moe, thing nuiah soi ih krangnawk hoi hmuihoih thlaekhaih hmaicamnawk doeh dawncang mak ai boeh.
8Họ sẽ không còn xây mắt về các bàn thờ, là công việc của tay mình; và không còn ngó các đồ vật bởi ngón tay mình chế ra, hoặc các tượng Aùt-tạt-tê, hoặc các trụ mặt trời.
9To na niah loe kacak parai anih ih vangpuinawk loe, Israel kaminawk mah caeh taak moe, vah sut ih thing hoi tadong ih thing tanghang baktiah om ueloe, prae doeh angqai krang tih boeh.
9Trong ngày đó, các thành bền vững của nó sẽ giống như những nơi đổ nát, hoặc trong rừng, hoặc trên đỉnh núi, là những nơi đã bị bỏ hoang trước mặt con cái Y-sơ-ra-ên; xứ nầy sẽ bị bỏ hoang vậy.
10Nangmacae pahlongkung Sithaw to na pahnet o moe, na thacak o haih lungsong to na poek o ai boeh pongah, kahoih thingkung to na thling o ueloe, kalah amuunawk to na patii o tih;
10Vì ngươi đã quên Đức Chúa Trời của sự cứu ngươi, chẳng nhớ đến vầng đá sức mạnh ngươi. Vậy nên ngươi trồng cây tốt, lại trồng những gốc nho khác giống.
11to na niah na patit o ih amuu loe amprawk moe, akhawnbang ah apawk roep cadoeh, athaih pakhrikhaih tue loe nang hanah kahoih thai ai palungsethaih tue ah ni om tih.
11Đang ngày ngươi trồng thì rào giậu, vừa lúc ban mai làm cho hột giống nở hoa; nhưng trong ngày buồn bực rầu rĩ thì mùa màng mất ráo!
12Tuipui tuen baktiah katuen, kanoih parai kaminawk hoi thacak tuiphu kangthawk baktiah angthawk kaminawk loe, khosak bing!
12Oâi! các dân đông đảo làm xôn xao là dường nào, khác nào như biển gầm! Các dân tộc chạy xông tới như nhiều nước đổ mạnh!
13Kaminawk loe kalen parai kangthawk tuiphu baktiah angthawk o cadoeh, nihcae to Sithaw mah thuitaek tih, nihcae loe ahmuen kangthla ah cawn o tih; nihcae loe mae nuiah takhi song naah takhi mah hmuh phaeng ih tavai baktih, kamhae takhi mah hmuh ih anghnoeng baktiah om o tih.
13Thật, các dân tộc chạy xông tới như nhiều nước đổ ầm ạc; nhưng Ngài sẽ quở trách họ, thì đều trốn xa, bị đùa đi như rơm rác trên núi khi gió thổi, như luồng bụi gặp cơn bão.
14Khenah, duembang ah raihaih pha ueloe, akhawnbang pha ai naah anghmaa o tih. Hae loe kaicae ih hmuenmae lomh kami, kaicae parokungnawk mah tongh han ih taham ah om tih.
14Đang buổi chiều, nầy, có sự sợ hãi; kíp trước khi ban mai đã thành ra hư không. Aáy là phần của kẻ đã bóc lột chúng ta, là số phận xảy đến cho kẻ cướp chúng ta vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.