Isaiah 17
Bible Mutal (Kosraean)Translation
Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1LEUM GOD El fahk, “Siti Damascus ac fah kunausyukla, ac ekla yol in na ma musalla.
1Gánh nặng về Đa-mách. Nầy, Đa-mách bị trừ ra, không kể làm thành nữa, và sẽ trở nên một đống đổ nát.
2Ac fah wanginla mwet muta in siti nukewa lun acn Syria nwe tok. Ac fah ekla acn mahma nien mongo lun sheep ac cow, ac wangin mwet ac luselosyak.
2Các thành A-rô-e bị bỏ hoang, sẽ làm chỗ cho bầy chiên nằm nghỉ, chẳng ai kinh động.
3Ac fah wanginla ma loangeyen Israel, ac siti Damascus ac fah tia sifil sifacna nununkal. Mwet Syria su painmoulla ac fah akmwekinyeyuk oana mwet Israel. Nga, LEUM GOD Kulana, pa fahk ma inge.”
3Đồn lũy của Eùp-ra-im sẽ chẳng còn, ngôi nước của Đa-mách và dân sót của Sy-ri cũng vậy, khác nào sự vinh hiển của con cái Y-sơ-ra-ên, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
4LEUM GOD El fahk, “Sie len ac tuku ke wolana lun Israel ac fah wanginla, ac pacl mut lal ac fah ekla nu ke pacl sracl.
4Xảy ra trong ngày đó, sự vinh hiển của Gia-cốp sẽ giảm đi, xác thịt mập mạp đổi ra gầy ốm.
5Israel ac fah oana sie ima in wheat ma kosrkosrla tari, ac filfilla oana sie ima Infahlfal Rephaim ke kinkinla lisr fahko.
5Sẽ xảy ra như con gặt túm các ngọn lúa, rồi dùng cánh tay cắt lấy bông; lại như những gié lúa mót được ở nơi trũng Rê-pha-im vậy.
6Mwet na pu fah moulla, na acn Israel ac fah oana soko sak olive ma fahko nukewa sifeyukeni sayen ma luo na ku tolu ke lah oelucng, ku kais kutu na lula ke lah ten ah. Nga, LEUM GOD lun Israel, pa fahk ma inge.”
6Nhưng sẽ còn sót lại như là của mót, khác nào khi người ta rung cây ô-li-ve, còn hai ba trái trên chót nhánh rất cao, hoặc bốn năm trái trên những nhành xa của cây sai tríu. Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán vậy.
7Ke len sac, mwet uh ac fah forla in suk kasru sin El Su oralosla, God mutal lun Israel.
7Trong ngày đó, người ta sẽ ngó về Đấng tạo mình, và mắt trông thẳng đến Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
8Elos ac tia sifil alu ke loang ma elos orala ke paolos sifacna in kisakin mwe keng fac, ku lulalfongi sru ma elos tulokunak nu sin god mutan Asherah.
8Họ sẽ không còn xây mắt về các bàn thờ, là công việc của tay mình; và không còn ngó các đồ vật bởi ngón tay mình chế ra, hoặc các tượng Aùt-tạt-tê, hoặc các trụ mặt trời.
9Ke len sac, siti ma potyak ku ac fah sisila ac filfilla in kulawi, oana siti ma mwet Hiv ac mwet Amor tuh kaingkunla ke elos kaingkin mwet Israel.
9Trong ngày đó, các thành bền vững của nó sẽ giống như những nơi đổ nát, hoặc trong rừng, hoặc trên đỉnh núi, là những nơi đã bị bỏ hoang trước mặt con cái Y-sơ-ra-ên; xứ nầy sẽ bị bỏ hoang vậy.
10Israel, kom mulkunla God su molikomla ac karingin kom oana sie eot kulana. Ac kom yukwiya sie ima oal nu sin sie god sac.
10Vì ngươi đã quên Đức Chúa Trời của sự cứu ngươi, chẳng nhớ đến vầng đá sức mạnh ngươi. Vậy nên ngươi trồng cây tốt, lại trồng những gốc nho khác giống.
11Tusruktu ma inge finne srunak ac farengla ke lotutang se na kom yukwiya ah, a ac fah wangin fahko in kosrani. Ac fah oasr lokoalok mukena, ac waiok su koflana tui.
11Đang ngày ngươi trồng thì rào giậu, vừa lúc ban mai làm cho hột giống nở hoa; nhưng trong ngày buồn bực rầu rĩ thì mùa màng mất ráo!
12Mutunfacl kulana puspis ngisyak ke sie pusra oana ngirngir lun meoa, oana toki lun noa lulap weacn uh.
12Oâi! các dân đông đảo làm xôn xao là dường nào, khác nào như biển gầm! Các dân tộc chạy xông tới như nhiều nước đổ mạnh!
13Mutunfacl uh ac rirme oana noa toki, tusruktu God El ac kaelos na elos foloki, pahleyukla oana kutkut pe eol uh, ku oana ke eng fohru uh pokak mah pao uh.
13Thật, các dân tộc chạy xông tới như nhiều nước đổ ầm ạc; nhưng Ngài sẽ quở trách họ, thì đều trốn xa, bị đùa đi như rơm rác trên núi khi gió thổi, như luồng bụi gặp cơn bão.
14Ke eku uh elos aktuninfongye mwet uh, a ke lotutang elos wanginla. Pa ingan ma ac sikyak nu selos nukewa su utyak kunausla ac pisre ma in facl sesr uh.
14Đang buổi chiều, nầy, có sự sợ hãi; kíp trước khi ban mai đã thành ra hư không. Aáy là phần của kẻ đã bóc lột chúng ta, là số phận xảy đến cho kẻ cướp chúng ta vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.