Tình 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hỡi người xinh đẹp hơn hết trong các người nữ, lương nhân của chị đi đâu? Lương nhân của chị xây về hướng nào? Chúng tôi sẽ cùng đi tìm người với chị.
1Aw nongpatanawk boih thungah kranghoih koek nang, na tlangai loe naah maw caeh ving boeh? Anih to kang pakrong pae o thai hanah, na tlangai loe nabangah maw loklam amkhraeng ving boeh?
2Lương nhân tôi đi xuống vườn người, Nơi vuông đất hương hoa, Đặng chăn trong vườn, Và bẻ hoa huệ.
2Ka tlangai loe hmuihoih iihkhun ohhaih ahmuen ah, takha thungah tuu to toep moe, lili pawknawk tamuet hanah, angmah ih takha thungah caeh tathuk boeh.
3Tôi thuộc về lương nhân tôi, Và lương nhân tôi thuộc về tôi; Người chăn bầy mình giữa đám hoa huệ.
3Kai loe ka tlangai ih ni, ka tlangai doeh kai ih ni; anih loe lili pawknawk salakah tuu to pacah.
4Hỡi bạn tình ta, mình xinh đẹp như Thiệt sa, Có duyên như Giê-ru-sa-lem, Đáng sợ khác nào đạo quân giương cờ xí.
4Aw ka tlangai, nang loe Tirzah baktiah, krang na hoih, Jerusalem baktiah palung han akap moe, thacak pazawkhaih kahni sin misatuh kami ih mikhmai baktiah zitthoh.
5Hãy xây mắt mình khỏi ta, Vì nó làm cho ta bối rối. Tóc mình khác nào đoàn dê trên triền núi Ga-la-át;
5Kai khae hoiah na mik to paqoi ving ah, nihcae mah kai ang pazawk o boeh; na sam loe Gilead mae nui ih maeh baktiah oh.
6Răng mình như bầy chiên cái, Từ nơi tắm rửa mới lên; Thảy đều sanh đôi, Không một con nào son sẻ.
6Na haanawk loe tui amhluk pacoengah angzo, caa kak maeto doeh om ai, caa hnetto kasah boih tuu baktiah oh.
7Má mình trong lúp tợ một nửa quả lựu.
7Na lupataeh taeng ih naalaking loe pomegranat buhmaeh thingthai ahap baktiah oh.
8Có sáu mươi hoàng hậu, tám mươi cung phi, Và nhiều vô số con đòi:
8Siangpahrang loe zu qui tarukto, zula qui tazetto pacoengah, tangla cuem kroeklaek ai tawn cadoeh!
9Chim bò câu ta, người toàn hảo ta Vốn là có một, con một của mẹ mình. Kẻ kén chọn của người đã sanh đẻ mình. Các con gái đều thấy nàng, và xưng nàng có phước. Đến đỗi những hoàng hậu và cung phi cũng đều khen ngợi nàng.
9Kai ih pahuu, maeto khue ka tawnh ih coek koi om ai kami, nang loe amno mah maeto khue tawnh ih kami, nang cunkung mah palung koek ih canu ah na oh. Tanglanawk mah nang ang hnuk o naah, tahamhoihaih kami, tiah ang kawk o; ue, siangpahrang zunawk hoi zulanawk mah doeh nang to ang pakoeh o.
10Người nữ nầy là ai, hiện ra như rạng đông, Đẹp như mặt trăng, tinh sạch như mặt trời, Đáng sợ khác nào đạo quân giương cờ xí?
10Khrah baktih kamdueng, ni baktiah ka-aang, thacak pazawkhaih kahni sin misatuh kami baktiah zitthoh moe, akhawnbang khodai baktiah aang kami loe mi aa?
11Tôi đi xuống vườn hạch đào, Đặng xem cây cỏ xanh tươi của trũng, Đặng thử coi vườn nho đã nứt đọt, thạch lựu đã nở hoa chưa.
11Kai loe azawn ih thingthainawk to khet hanah, misurkung tadok tacawt boeh maw, pomegranat buhmaeh kung tadok tacawt boeh maw, tiah khet hanah, takha thungah ka caeh tathuk.
12Không ngờ, lòng tôi dẫn dắt tôi Trên các xe của dân sự tôi có tình nguyện.
12To kawng to ka panoek ai naah, ka hinghaih mah, Amminadib ih hrang lakoknawk baktiah ang sak.
13Hỡi Su-la-mít, hãy trở về, hãy trở về! Khá trở về, trở về, hầu cho chúng tôi xem thấy người. Vì sao các ngươi muốn thấy người Su-la-mít, Như thấy sự nhảy múa của Ma-ha-na-im?
13Aw Shulam kami, amlaem let ah, amlaem let ah; nang kang danh o thai hanah, amlaem let ah, amlaem let ah. Tipongah misatuh kami abu kamkhueng hnetto ohhaih ahmuen ah hnawhaih khet baktih toengah, Shulam kami to na khet o han loe?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.