Tình 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi người xinh đẹp hơn hết trong các người nữ, lương nhân của chị đi đâu? Lương nhân của chị xây về hướng nào? Chúng tôi sẽ cùng đi tìm người với chị.
1Драги мој сиђе у врт свој, к лехама мирисног биља, да пасе по вртовима и да бере љиљане.
2Lương nhân tôi đi xuống vườn người, Nơi vuông đất hương hoa, Đặng chăn trong vườn, Và bẻ hoa huệ.
2Ја сам драгог свог, и мој је драги мој, који пасе међу љиљанима.
3Tôi thuộc về lương nhân tôi, Và lương nhân tôi thuộc về tôi; Người chăn bầy mình giữa đám hoa huệ.
3Лепа си, драга моја, као Терса, красна си као Јерусалим, страшна као војска са заставама.
4Hỡi bạn tình ta, mình xinh đẹp như Thiệt sa, Có duyên như Giê-ru-sa-lem, Đáng sợ khác nào đạo quân giương cờ xí.
4Одврати очи своје од мене, јер ме распаљују. Коса ти је као стадо коза које се виде на Галаду.
5Hãy xây mắt mình khỏi ta, Vì nó làm cho ta bối rối. Tóc mình khác nào đoàn dê trên triền núi Ga-la-át;
5Зуби су ти као стадо оваца кад излазе из купала, које се све близне, а ниједне нема јалове.
6Răng mình như bầy chiên cái, Từ nơi tắm rửa mới lên; Thảy đều sanh đôi, Không một con nào son sẻ.
6Јагодице су твоје између витица твојих као кришка шипка.
7Má mình trong lúp tợ một nửa quả lựu.
7Шездесет има царица и осамдесет иноча, и девојака без броја;
8Có sáu mươi hoàng hậu, tám mươi cung phi, Và nhiều vô số con đòi:
8Али је једна голубица моја, безазлена моја, јединица у матере своје, изабрана у родитељке своје. Видеше је девојке и назваше је блаженом; и царице и иноче хвалише је.
9Chim bò câu ta, người toàn hảo ta Vốn là có một, con một của mẹ mình. Kẻ kén chọn của người đã sanh đẻ mình. Các con gái đều thấy nàng, và xưng nàng có phước. Đến đỗi những hoàng hậu và cung phi cũng đều khen ngợi nàng.
9Ко је она што се види као зора, лепа као месец, чиста као сунце, страшна као војска са заставама?
10Người nữ nầy là ai, hiện ra như rạng đông, Đẹp như mặt trăng, tinh sạch như mặt trời, Đáng sợ khác nào đạo quân giương cờ xí?
10Сиђох у орашје да видим воће у долу, да видим цвате ли винова лоза, пупе ли шипци.
11Tôi đi xuống vườn hạch đào, Đặng xem cây cỏ xanh tươi của trũng, Đặng thử coi vườn nho đã nứt đọt, thạch lựu đã nở hoa chưa.
11Не дознах ништа, а душа ме моја посади на кола Аминадавова.
12Không ngờ, lòng tôi dẫn dắt tôi Trên các xe của dân sự tôi có tình nguyện.
12Врати се, врати се Суламко, врати се, врати се, да те гледамо. Шта ћете гледати на Суламци? Као чете војничке.
13Hỡi Su-la-mít, hãy trở về, hãy trở về! Khá trở về, trở về, hầu cho chúng tôi xem thấy người. Vì sao các ngươi muốn thấy người Su-la-mít, Như thấy sự nhảy múa của Ma-ha-na-im?
no verse 13 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.