Tình 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi em gái ta, tân phụ ta ơi, ta đã vào trong vườn ta rồi! Ta có hái một dược và hương liệu ta, Aên tàng mật ong với mật ong ta, Uống rượu với sữa ta. Hỡi các bạn, hãy ăn: hỡi các ái hữu, khá uống cho nhiều!
1Дођох у врт свој, сестро моја невесто, берем смирну своју и мирисе своје, једем саће своје и мед свој, пијем вино своје и млеко своје; једите, пријатељи, пијте, и опијте се, мили моји!
2Tôi ngủ, nhưng lòng tôi tỉnh thức. Aáy là tiếng của lương nhân tôi gõ cửa, mà rằng: Hỡi em gái ta, bạn tình ta, chim bò câu ta, kẻ toàn hảo của ta ơi, hãy mở cửa cho ta! Vì đầu ta đầy sương móc, Lọn tóc ta thấm giọt ban đêm.
2Ја спавам, а срце је моје будно; ето гласа драгог мог, који куца: Отвори ми, сестро моја, драга моја, голубице моја, безазлена моја; јер је глава моја пуна росе и коса моја ноћних капи.
3Tôi đã cổi áo ngoài rồi, làm sao mặc nó lại? Tôi đã rửa chân rồi, lẽ nào làm lấm lại?
3Свукла сам хаљину своју, како ћу је обући? Опрала сам ноге своје, како ћу их каљати?
4Lương nhân tôi thò tay vào lỗ cửa, Lòng dạ tôi cảm động vì cớ người.
4Драги мој промоли руку своју кроз рупу, а шта је у мени устрепта од њега.
5Tôi bèn chổi dậy đặng mở cửa cho lương nhân tôi; Tay tôi nhỏ giọt một dược, Và ngón tay tôi chảy một dược ròng trên nạm chốt cửa.
5Ја устах да отворим драгом свом, а с руку мојих прокапа смирна, и низ прсте моје потече смирна на држак од браве.
6Tôi mở cửa cho lương nhân tôi, Nhưng người đã lánh đi khỏi rồi. Đang khi người nói lòng tôi mất vía. Tôi tìm kiếm người, nhưng không có gặp; Tôi gọi người, song người chẳng đáp.
6Отворих драгом свом, али драгог мог не беше, отиде. Бејах изван себе кад он проговори. Тражих га, али га не нађох; виках га, али ми се не одазва.
7Kẻ canh tuần quanh thành gặp tôi, Đánh tôi, và làm tôi bị thương; Các kẻ canh giữ vách thành cất lấy lúp khỏi tôi.
7Нађоше ме стражари, који обилазе по граду, бише ме, ранише ме, узеше превес мој с мене стражари по зидовима.
8Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, ta ép nài các ngươi, Nếu gặp lương nhân ta, khá nói với người rằng Ta có bịnh vì ái tình.
8Заклињем вас, кћери јерусалимске, ако нађете драгог мог, шта ћете му казати? Да сам болна од љубави.
9Hỡi người xinh đẹp hơn hết trong các người nữ, lương nhân của chị có gì hơn lương nhân khác? Lương nhân của chị có gì hơn lương nhân khác? Mà chị ép nài chúng tôi dường ấy?
9Шта је твој драги бољи од других драгих, о најлепша међу женама? Шта је твој драги бољи од других драгих, те нас тако заклињеш?
10Lương nhân tôi trắng và đỏ, Đệ nhất trong muôn người.
10Драги је мој бео и румен, заставник између десет хиљада;
11Đầu người bằng vàng thật ròng; Lọn tóc người quăn, và đen như quạ.
11Глава му је најбоље злато, коса му је кудрава, црна као гавран;
12Mắt người như chim bò câu gần suối nước, Tắm sạch trong sửa, được nhận khảm kỹ càng.
12Очи су му као у голуба на потоцима воденим, млеком умивене, и стоје у обиљу;
13Gò má người như vuông đất hương hoa, Tợ khóm cỏ thơm ngát; Môi người tỉ như hoa huệ ướm chảy một dược ròng.
13Образи су му као лехе мирисног биља, као цвеће мирисно; усне су му као љиљан, с њих капље смирна житка;
14Tay người như ống tròn vàng có nhận hu”nh ngọc: Thân mình người khác nào ngà bóng láng cẩn ngọc xanh.
14На рукама су му златни прстени, на којима су уковани вирили; трбух му је као светла слонова кост обложена сафирима.
15Hai chân người giống trụ cẩm thạch trắng, Để trên táng vàng ròng; Tướng mạo người tợ như núi Li-ban, xinh tốt như cây hương nam,
15Гњати су му као ступови од мрамора, углављени на златном подножју; стас му је Ливан, красан као кедри.
16Miệng người rất êm dịu; Thật, toàn thể cách người đáng yêu đương. Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, lương nhân tôi như vậy, Bạn tình tôi dường ấy!
16Уста су му слатка и сав је љубак. Такав је мој драги, такав је мој мили, кћери јерусалимске.
no verse 17 in this text
17Куда отиде драги твој, најлепша међу женама? Куда замаче драги твој, да га тражимо с тобом?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.