Tình 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Hỡi em gái ta, tân phụ ta ơi, ta đã vào trong vườn ta rồi! Ta có hái một dược và hương liệu ta, Aên tàng mật ong với mật ong ta, Uống rượu với sữa ta. Hỡi các bạn, hãy ăn: hỡi các ái hữu, khá uống cho nhiều!
1我妹子,我新妇, 我进了我的园中, 采了我的没药和香料, 吃了我的蜜房和蜂蜜, 喝了我的酒和奶。 我的朋友们,请吃! 我所亲爱的,请喝,且多多地喝!
2Tôi ngủ, nhưng lòng tôi tỉnh thức. Aáy là tiếng của lương nhân tôi gõ cửa, mà rằng: Hỡi em gái ta, bạn tình ta, chim bò câu ta, kẻ toàn hảo của ta ơi, hãy mở cửa cho ta! Vì đầu ta đầy sương móc, Lọn tóc ta thấm giọt ban đêm.
2我身睡卧,我心却醒。 这是我良人的声音; 他敲门 说 : 我的妹子,我的佳偶, 我的鸽子,我的完全人, 求你给我开门; 因我的头满了露水, 我的头发被夜露滴湿。
3Tôi đã cổi áo ngoài rồi, làm sao mặc nó lại? Tôi đã rửa chân rồi, lẽ nào làm lấm lại?
3我回答说 : 我脱了衣裳,怎能再穿上呢? 我洗了脚,怎能再玷污呢?
4Lương nhân tôi thò tay vào lỗ cửa, Lòng dạ tôi cảm động vì cớ người.
4我的良人从 门 孔里伸进手来, 我便因他动了心。
5Tôi bèn chổi dậy đặng mở cửa cho lương nhân tôi; Tay tôi nhỏ giọt một dược, Và ngón tay tôi chảy một dược ròng trên nạm chốt cửa.
5我起来,要给我良人开门。 我的两手滴下没药; 我的指头有没药汁滴在门闩上。
6Tôi mở cửa cho lương nhân tôi, Nhưng người đã lánh đi khỏi rồi. Đang khi người nói lòng tôi mất vía. Tôi tìm kiếm người, nhưng không có gặp; Tôi gọi người, song người chẳng đáp.
6我给我的良人开了门; 我的良人却已转身走了。 他说话的时候,我神不守舍; 我寻找他,竟寻不见; 我呼叫他,他却不回答。
7Kẻ canh tuần quanh thành gặp tôi, Đánh tôi, và làm tôi bị thương; Các kẻ canh giữ vách thành cất lấy lúp khỏi tôi.
7城中巡逻看守的人遇见我, 打了我,伤了我; 看守城墙的人夺去我的披肩。
8Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, ta ép nài các ngươi, Nếu gặp lương nhân ta, khá nói với người rằng Ta có bịnh vì ái tình.
8耶路撒冷 的众女子啊,我嘱咐你们: 若遇见我的良人, 要告诉他,我因思爱成病。
9Hỡi người xinh đẹp hơn hết trong các người nữ, lương nhân của chị có gì hơn lương nhân khác? Lương nhân của chị có gì hơn lương nhân khác? Mà chị ép nài chúng tôi dường ấy?
9你这女子中极美丽的, 你的良人比别人的良人有何强处? 你的良人比别人的良人有何强处, 你就这样嘱咐我们?
10Lương nhân tôi trắng và đỏ, Đệ nhất trong muôn người.
10我的良人白而且红, 超乎万人之上。
11Đầu người bằng vàng thật ròng; Lọn tóc người quăn, và đen như quạ.
11他的头 像 至精的金子; 他的头发厚密累垂,黑如乌鸦。
12Mắt người như chim bò câu gần suối nước, Tắm sạch trong sửa, được nhận khảm kỹ càng.
12他的眼如溪水旁的鸽子 眼 , 用奶洗净,安得合式。
13Gò má người như vuông đất hương hoa, Tợ khóm cỏ thơm ngát; Môi người tỉ như hoa huệ ướm chảy một dược ròng.
13他的两腮如香花畦, 如香草台; 他的嘴唇 像 百合花, 且滴下没药汁。
14Tay người như ống tròn vàng có nhận hu”nh ngọc: Thân mình người khác nào ngà bóng láng cẩn ngọc xanh.
14他的两手 好像 金管, 镶嵌水苍玉; 他的身体 如同 雕刻的象牙, 周围镶嵌蓝宝石。
15Hai chân người giống trụ cẩm thạch trắng, Để trên táng vàng ròng; Tướng mạo người tợ như núi Li-ban, xinh tốt như cây hương nam,
15他的腿 好像 白玉石柱, 安在精金座上; 他的形状如 黎巴嫩 , 且佳美如香柏树。
16Miệng người rất êm dịu; Thật, toàn thể cách người đáng yêu đương. Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, lương nhân tôi như vậy, Bạn tình tôi dường ấy!
16他的口极其甘甜; 他全然可爱。 耶路撒冷 的众女子啊, 这是我的良人; 这是我的朋友。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.