Giê
Chapter 40
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Sau khi Nê-bu-xa-A-đan, làm đầu thị vệ, tha Giê-rê-mi ra tại Ra-ma, có lời nầy phán cùng người. Khi Nê-bu-xa-A-đan sai tìm, thì Giê-rê-mi đang bị xiềng ở giữa những phu tù khác của Giê-ru-sa-lem và Giu-đa mà người ta bắt đem qua Ba-by-lôn.
1親衛隊長ネブザラダンがラマでエレミヤを解放した後、主からエレミヤに言葉が臨んだ。ネブザラダンは、バビロンへ捕らえ移されるエルサレムとユダのすべての捕囚の民の中で、鎖につながれていたエレミヤを引き取っていた。
2Quan làm đầu thị vệ sai dẫn Giê-rê-mi đến và nói rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã rao tai nạn ấy cho chỗ nầy;
2親衛隊長はエレミヤを引き取り、彼に言った。「あなたの神、主は、この場所にこの災いが臨むと告げられた。
3rồi Đức Giê-hô-va đã làm y như Ngài đã phán, vì các ngươi phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va và không vâng theo tiếng Ngài; nên sự nầy đã xảy đến cho các ngươi.
3主はそれをもたらし、語られたとおりに行われた。あなたがたが主に罪を犯し、その声に聞き従わなかったために、このことがあなたがたに起こったのだ。
4Nhưng ngươi thấy rằng ngày nay ta cứu ngươi thoát khỏi xiềng nơi tay ngươi. Nếu ngươi cho đi với ta sang Ba-by-lôn là phải, thì hãy đi, ta sẽ săn sóc ngươi. Nếu ngươi cho đi với ta sang Ba-by-lôn là không phải, thì đừng đi; nầy, khắp đất ở trước mặt ngươi, ngươi coi đâu tốt và đi đâu phải, thì đi đó.
4さて、見よ、今日、私はあなたの手につながれている鎖を解く。私と一緒にバビロンへ行くことがあなたの目に良いと思うなら、来なさい。私はあなたをよく世話しよう。しかし、私と一緒にバビロンへ行くことがあなたの目に悪いと思うなら、来なくてもよい。見よ、全地があなたの前にある。あなたの目に良く、正しいと思う所へ行きなさい。」
5Vì Giê-rê-mi còn chưa trở về, nên Nê-bu-xa-A-đan tiếp thêm rằng: Hãy về cùng con trai A-hi-cam, cháu Sa-phan, là Ghê-đa-lia, tức người mà vua Ba-by-lôn đã lập làm tổng đốc các thành Giu-đa; hãy ở cùng người giữa dân sự, hay là ngươi thích ý đi đâu thì đi đó. Đoạn, quan làm đầu thị vệ cho người lương thực cùng lễ vật, và thả đi.
5エレミヤがまだ立ち去らないうちに、彼は言った。「それなら、バビロンの王がユダの町々の総督に任命した、シャファンの孫で、アヒカムの子であるゲダルヤのもとへ帰り、彼とともに民の間に住みなさい。あるいは、あなたの目に正しいと思う所へ行きなさい。」 親衛隊長は彼に食料と贈り物を与え、彼を去らせた。
6Giê-rê-mi bèn đến cùng Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, ở Mích-ba, và ở với người giữa dân sự còn sót lại trong đất.
6そこでエレミヤは、ミツパにいるアヒカムの子ゲダルヤのもとへ行き、この地に残された民の間で彼とともに住んだ。
7Phàm những người đầu đảng còn giữ chốn thôn quê cùng thủ hạ mình nghe rằng vua Ba-by-lôn đã lập Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, làm tổng đốc trong đất, và nghe vua đã giao phó cho người những đàn ông, đàn bà, trẻ con, cùng những kẻ rất nghèo khó trong đất, chưa bị đem qua Ba-by-lôn làm phu tù.
7野にいた軍隊のすべての隊長たちとその部下たちは、バビロンの王がアヒカムの子ゲダルヤをこの地の総督に任命し、バビロンへ捕らえ移されなかった男、女、子ども、この地の最も貧しい者たちを彼に委ねたことを聞いた。
8Họ bèn đến cùng Ghê-đa-lia tại Mích-ba. Aáy là ỗch-ma-ên con trai Nê-tha-nia, Giô-ha-nan và Giô-na-than, con trai Ca-rê-át, Sê-ra-gia, con trai Tan-hu-mết, các con trai của Ê-phai ở Nê-tô-pha, và Giê-xa-nia, con trai người Ma-a-ca, cùng những người đồng đi với họ.
8そこで、ネタヌヤの子イシュマエル、カレアの子ヨハナンとヨナタン、タンフメテの子セラヤ、ネトファ人エファイの息子たち、マアカ人の子エザヌヤは、それぞれの部下たちとともに、ミツパのゲダルヤのもとへ来た。
9Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, cháu Sa-phan, dùng lời thề mà hứa với các người ấy cùng thủ hạ họ rằng: Chớ ngại làm tôi người Canh-đê; hãy ở trong đất và làm tôi vua Ba-by-lôn, thì các ngươi sẽ được ích.
9シャファンの孫で、アヒカムの子であるゲダルヤは、彼らとその部下たちに誓って言った。「カルデア人に仕えることを恐れてはならない。この地に住み、バビロンの王に仕えなさい。そうすれば、あなたがたは無事に暮らせる。
10Về phần ta, nầy, ta sẽ ở lại Mích-ba, đặng chầu những người Canh-đê sẽ đến đây. Nhưng các ngươi hãy thâu rượu, trái mùa hạ, và dầu; hãy đựng vào bình các ngươi, và lập nghiệp trong các thành mình đã chiếm lấy.
10見よ、私はミツパに住み、私たちのもとへ来るカルデア人に応対する。しかし、あなたがたは、ぶどう酒、夏の果物、油を集めて器に蓄え、自分たちが占領した町々に住みなさい。」
11Hết thảy người Giu-đa ở trong Mô-áp, giữa con cái Am-môn, trong Ê-đôm và các xứ, nghe vua Ba-by-lôn đã để mấy người còn sót ở lại trong Giu-đa, và nghe đã đặt Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, cháu Sa-phan, làm tổng đốc.
11モアブ、アンモンの子らの間、エドム、またすべての国々にいたユダヤ人たちも、バビロンの王がユダに残りの者を残し、シャファンの孫で、アヒカムの子であるゲダルヤを彼らの総督に任命したことを聞いた。
12Các người Giu-đa đó bèn từ các nơi mình đã bị đuổi đến mà trở về trong đất Giu-đa, đến cùng Ghê-đa-lia tại Mích-ba, thâu rượu và trái mùa hạ nhiều lắm.
12そこで、すべてのユダヤ人たちは追いやられていたすべての場所から帰り、ユダの地のミツパにいるゲダルヤのもとへ来た。そして、非常に多くのぶどう酒と夏の果物を集めた。
13Bấy giờ Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, và các người đầu đảng còn giữ chốn thôn quê, đều đến tìm Ghê-đa-lia, tại Mích-ba, và nói cùng người rằng:
13また、カレアの子ヨハナンと、野にいた軍隊のすべての隊長たちは、ミツパのゲダルヤのもとへ来て、
14Oâng có hay rằng Ba-a-lít, vua của con cái Am-môn, đã sai ỗch-ma-ên, con trai của Nê-tha-nia, đặng cất lấy mạng sống ông chăng? Nhưng Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, không tin lời họ.
14彼に言った。「アンモンの子らの王バアリスが、あなたの命を奪うためにネタヌヤの子イシュマエルを遣わしたことを、あなたは知っていますか。」 しかし、アヒカムの子ゲダルヤは彼らの言葉を信じなかった。
15Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, bèn nói kín cùng Ghê-đa-lia tại Mích-ba rằng: Xin cho tôi đi, tôi sẽ giết ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, mà không ai biết hết. Làm sao để nó cất lấy mạng sống ông, hầu cho mọi người Giu-đa nhóm họp xung quanh ông sẽ tan lạc, và dân sót của Giu-đa chết mất?
15その後、カレアの子ヨハナンはミツパでひそかにゲダルヤに語って言った。「どうか、私を行かせてください。私がネタヌヤの子イシュマエルを殺します。だれにも知られることはありません。なぜ、彼があなたの命を奪い、あなたのもとに集まっているすべてのユダヤ人が散らされ、ユダの残りの者が滅びなければならないのですか。」
16Nhưng Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, trả lời cho Giô-ha-nên, con trai Ca-rê-át, rằng: Chớ làm điều đó; vì sự ngươi nói về ỗch-ma-ên là dối trá.
16しかし、アヒカムの子ゲダルヤは、カレアの子ヨハナンに言った。「そのようなことをしてはならない。あなたはイシュマエルについて偽りを語っている。」

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.