Giê
Chapter 39
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Năm thứ chín về đời Sê-đê-kia, vua Giu-đa, tháng mười, Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đến với cả đạo binh mình, vây thành Giê-ru-sa-lem.
1ユダの王ゼデキヤの治世第九年、第十の月に、バビロンの王ネブカドネザルとその全軍がエルサレムに攻めて来て、これを包囲した。
2Năm thứ mười một về đời Sê-đê-kia, tháng tư, ngày mồng chín, thành bị vỡ.
2ゼデキヤの治世第十一年、第四の月の九日に、町の城壁が破られた。
3Hết thảy các quan trưởng của vua Ba-by-lôn vào thành và ngồi cửa giữa. Aáy là Nẹt-gan-Sa-rết-sê, Sam-ga-Nê-bô, Sa-sê-kim, làm đầu hoạn quan, Nẹt-gan-Sa-rết-sê, làm đầu các bác sĩ, cùng các quan trưởng khác của vua Ba-by-lôn.
3バビロンの王のすべての高官たち、すなわちネルガル・シャレツェル、サムガル・ネボ、ラブ・サリスであるサルセキム、ラブ・マグであるネルガル・シャレツェル、またバビロンの王の残りのすべての高官たちが入って来て、中央の門に座った。
4Sê-đê-kia, vua Giu-đa cùng cả lính chiến vừa ngó thấy các người ấy, liền trốn ra khỏi thành trong ban đêm, theo con đường vườn vua, do cửa giữa hai bức vách, đi thẳng đến A-ra-ba.
4ユダの王ゼデキヤとすべての兵士たちは彼らを見ると、逃げ出した。夜のうちに、王の庭の道を通り、二重の城壁の間にある門から町を出て、アラバの方へ向かった。
5Nhưng đạo binh của người Canh-đê đuổi theo, và đuổi kịp Sê-đê-kia trong đồng Giê-ri-cô; thì bắt và đem về cho Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, tại Ríp-la, trong đất Ha-mát. Tại đó, vua bị Nê-bu-cát-nết-sa đoán xét.
5しかし、カルデア人の軍隊は彼らを追い、エリコの平地でゼデキヤに追いついた。彼らは彼を捕らえ、ハマテの地リブラにいるバビロンの王ネブカドネザルのもとへ連れて行った。王は彼に判決を下した。
6Vua Ba-by-lôn giết các con trai Sê-đê-kia trước mặt vua ấy tại Ríp-la; vua Ba-by-lôn cũng giết các kẻ cả nước Giu-đa nữa.
6バビロンの王は、リブラでゼデキヤの息子たちを彼の目の前で殺した。また、バビロンの王はユダのすべての高貴な者たちを殺した。
7Đoạn, khiến móc mắt vua Sê-đê-kia, dùng xiềng mà xiềng lại, để điệu về Ba-by-lôn.
7さらに、彼はゼデキヤの両目をえぐり、足かせにつないで、バビロンへ連れて行った。
8Người Canh-đê dùng lửa đốt cung vua và nhà cửa của dân sự, phá tường thành Giê-ru-sa-lem.
8カルデア人は王宮と民の家々を火で焼き、エルサレムの城壁を打ち壊した。
9Nê-bu-xa-A-đan, làm đầu thị vệ, bắt những người dân còn sót lại trong thành, và những kẻ hàng đầu, cùng dân sót lại trong đất, đem về làm phu tù bên nước Ba-by-lôn.
9その後、親衛隊長ネブザラダンは、町に残っていた民と、カルデア人のもとへ脱走した者たちと、残っていたそのほかの民を、捕囚としてバビロンへ連れて行った。
10Còn như những kẻ nghèo khó, không có sản nghiệp chi hết, thì Nê-bu-xa-A-đan, làm đầu thị vệ, để chúng nó lại trong đất Giu-đa; cùng một lúc ấy, người cấp cho chúng nó những vườn nho và ruộng.
10しかし、親衛隊長ネブザラダンは、何も持っていなかった貧しい民の一部をユダの地に残し、その時、彼らにぶどう畑と畑を与えた。
11Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, truyền lịnh cho Nê-bu-xa-A-đan, làm đầu thị vệ, về việc Giê-rê-mi rằng:
11バビロンの王ネブカドネザルは、エレミヤについて親衛隊長ネブザラダンに命じて言った。
12Hãy đem người đi, săn sóc người, và đừng làm hại; nhưng phải đãi người theo ý muốn riêng của người.
12「彼を引き取り、よく世話をせよ。彼に何の害も加えてはならない。彼の求めるとおりにせよ。」
13Nê-bu-xa-A-đan, làm đầu thị vệ, Nê-bu-sa-ban, làm đầu hoạn quan, Nẹt-gan-Sa-rết-sê, làm đầu bác sĩ, và hết thảy các quan tướng của vua Ba-by-lôn,
13そこで親衛隊長ネブザラダン、ラブ・サリスであるネブシャズバン、ラブ・マグであるネルガル・シャレツェル、またバビロンの王のすべての高官たちは、
14sai tìm Giê-rê-mi trong hành lang lính canh, rồi trao người cho Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, cháu Sa-phan, đặng đưa người về trong nhà. Người bèn ở giữa dân sự.
14人を遣わしてエレミヤを衛兵の庭から連れ出し、シャファンの孫で、アヒカムの子であるゲダルヤに委ね、彼を家へ連れて行かせた。こうしてエレミヤは民の間に住んだ。
15Khi Giê-rê-mi còn bị giam trong hành lang lính canh, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng người như vầy:
15エレミヤが衛兵の庭に閉じ込められていた時、主の言葉が彼に臨んで言われた。
16Ngươi khá đi và bảo Ê-bết-Mê-lết, người Ê-thi-ô-bi, rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, đến ngày đó ta sẽ làm ra trước mặt ngươi mọi lời mà ta đã phán nghịch cùng thành nầy, cho nó mang họa và chẳng được phước.
16「行って、エチオピア人エベデ・メレクにこう告げよ。『イスラエルの神、万軍の主はこう言われる。「見よ、わたしはこの町に対して語った言葉を、良いことではなく災いとして実現する。その日、それはあなたの目の前で成就する。
17Đức Giê-hô-va phán: Nhưng trong ngày đó, ta sẽ giải cứu ngươi, thì ngươi sẽ không bị nộp trong tay những người mình sợ.
17しかし、その日、わたしはあなたを救い出す」と、主は言われる。「あなたは、自分が恐れている者たちの手に渡されない。
18Vì ta sẽ cứu ngươi chắc thật, ngươi sẽ không ngã dưới lưỡi gươm; ngươi sẽ lấy được sự sống mình như của cướp, vì đã để lòng trông cậy trong ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
18わたしは必ずあなたを救う。あなたは剣に倒れず、命だけは助かる。あなたがわたしに信頼したからだ」と、主は言われる。』」

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.