Giê
Chapter 30
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng Giê-rê-mi rằng:
1主からエレミヤに臨んだ言葉。
2Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy chép mọi lời ta đã phán cùng ngươi vào trong sách.
2「イスラエルの神、主はこう言われる。『わたしがあなたに語ったすべての言葉を、一冊の書に書き記せ。
3Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ ta sẽ đem những kẻ bị phu tù của dân Y-sơ-ra-ên và dân Giu-đa ta trở về. Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ khiến chúng nó về trong đất mà ta đã ban cho tổ phụ chúng nó, và chúng nó sẽ được đất ấy làm sản nghiệp.
3見よ、その日々が来る』と、主は言われる。『その時、わたしはわたしの民イスラエルとユダを捕囚から帰らせる』と、主は言われる。『わたしが彼らの父祖に与えた地へ彼らを帰らせ、彼らはそれを所有する。』」
4Đây là những lời của Đức Giê-hô-va đã phán về Y-sơ-ra-ên và Giu-đa.
4主がイスラエルとユダについて語られた言葉は、次のとおりである。
5Đức Giê-hô-va phán như vầy: Chúng ta đã nghe tiếng run rẩy sợ hãi, chẳng phải tiếng bình an.
5主はこう言われる。 「私たちは震えの声を聞いた。 それは恐怖の声であり、平和の声ではない。
6Hãy dò la, hỏi thử có phải ấy là đàn ông sanh đẻ không? Làm sao ta thấy mọi người nam đều lấy tay đỡ lưng mình như đàn bà đang đẻ? Làm sao mặt ai nấy đều tái xanh đi?
6尋ねて、見よ。男が産みの苦しみをするだろうか。 それなのに、なぜわたしは、すべての男が産みの苦しみにある女のように、両手を腰に当て、 どの顔も青ざめているのを見るのか。
7Khốn thay! Ngày đó thật lớn, đến nỗi chẳng hề có ngày nào giống như vậy. Aáy là kỳ tai hại của Gia-cốp! Nhưng nó sẽ được cứu thoát khỏi sự ấy.
7ああ、その日は大いなる日で、これに比べられる日はない。 それはヤコブの苦難の時である。 しかし、彼はそこから救われる。
8Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Trong ngày đó, ta sẽ bẻ ách nó khỏi cổ ngươi; sẽ dứt dây trói ngươi, dân ngoại sẽ không bắt nó phục dịch nữa;
8その日には」と、万軍の主は言われる。「わたしはそのくびきをあなたの首から砕き、 あなたの束縛を断ち切る。 異国人が二度と彼らを奴隷にすることはない。
9nhưng chúng nó sẽ hầu việc Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, và Đa-vít, vua mình, mà ta sẽ dấy lên cho.
9彼らは自分たちの神、主に仕え、 彼らの王ダビデにも仕える。 わたしが彼を彼らのために起こす。
10Đức Giê-hô-va phán: Hỡi Gia-cốp, ngươi là tôi tớ ta, chớ sợ chi. Hỡi Y-sơ-ra-ên, đừng kinh hãi! vì, nầy, ta sẽ cứu ngươi từ phương xa, và dòng dõi ngươi từ đất bị đày. Gia-cốp sẽ trở về được yên lặng an ổn, chẳng có ai làm cho nó sợ hãi.
10それゆえ、わたしのしもべヤコブよ、恐れてはならない」と、主は言われる。 「イスラエルよ、うろたえてはならない。 見よ、わたしは遠くからあなたを救い、 あなたの子孫を捕囚の地から救う。 ヤコブは帰り、 静かに安らかに暮らす。 彼を恐れさせる者はいない。
11Đức Giê-hô-va phán: Vì ta ở cùng ngươi đặng giải cứu ngươi. Ta sẽ diệt hết các nước mà ta đã làm cho ngươi tan lạc trong đó, nhưng ngươi, thì ta không diệt hết. Ta sẽ sửa phạt ngươi có chừng mực, song chẳng hề để cho ngươi khỏi hình phạt.
11わたしはあなたとともにいて、あなたを救うからだ」と、主は言われる。 「わたしがあなたを散らしたすべての国々を完全に滅ぼしても、 あなたを完全には滅ぼさない。 しかし、あなたを正しく懲らしめ、 決して罰せずに済ませることはしない。」
12Đức Giê-hô-va phán như vầy: Vết thương ngươi không chữa được, dấu vít ngươi nặng lắm.
12主はこう言われる。 「あなたの打ち傷は癒やしがたく、 あなたの傷は重い。
13Chẳng ai lấy cớ ngươi cầu thay, để ngươi được ràng buộc; ngươi chẳng có thuốc chữa.
13あなたの訴えを弁護する者はおらず、 傷に包帯を巻く者もいない。 あなたには癒やす薬がない。
14Mọi kẻ yêu ngươi đã quên ngươi, không hỏi han ngươi; vì ta đã đánh ngươi bị thương như kẻ hù đánh, sửa phạt ngươi như người hung ác sửa phạt, bởi cớ sự gian ác ngươi dồn dập, tội lỗi ngươi thêm nhiều.
14あなたの愛人たちは皆、あなたを忘れ、 あなたを求めない。 あなたの咎が大きく、 罪が増し加わったために、 わたしは敵が打つようにあなたを打ち、 残酷な者が懲らしめるようにあなたを懲らしめた。
15Sao ngươi kêu la vì vết thương mình? Sự đa đoan ngươi không phương chữa. Aáy là vì cớ sự gian ác ngươi dồn dập, tội lỗi ngươi thêm nhiều, mà ta đã làm cho những sự nầy.
15なぜ、自分の傷のために叫ぶのか。 あなたの痛みは癒やしがたい。 あなたの咎が大きく、 罪が増し加わったために、 わたしはこれらのことをあなたに行った。
16Cho nên mọi kẻ nuốt ngươi sẽ bị nuốt; mọi kẻ đối địch ngươi, mỗi một ngươi, sẽ bị làm phu tù; những kẻ bốc lột ngươi sẽ bị bốc lột, còn mọi kẻ cướp giựt ngươi, ta cũng sẽ phó cho sự cướp giựt.
16それゆえ、あなたを食い尽くす者は皆、食い尽くされる。 あなたの敵は一人残らず捕囚となる。 あなたを略奪する者は略奪され、 あなたを餌食にする者を、わたしは餌食とする。
17Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ chữa lành thân thể ngươi, và chữa vết thương ngươi, vì chúng nó đã gọi ngươi là kẻ bị bỏ, mà rằng: Aáy là Si-ôn, chẳng ai ngó ngàng đến!
17わたしはあなたの健康を回復させ、 あなたの傷を癒やすからだ」と、主は言われる。 「人々はあなたを追い出された者と呼び、 『これはシオンだ。だれも彼女を求めない』と言ったからだ。」
18Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đem các nhà trại Gia-cốp trở về khỏi sự phu tù, ta sẽ thương xót chỗ ở nó; thành nầy sẽ xây lại trên gò nó, cung điện sẽ có người ở như thuở xưa.
18主はこう言われる。 「見よ、わたしはヤコブの天幕を元どおりにし、 その住まいをあわれむ。 町は元の丘の上に建てられ、 宮殿には元の場所で再び人が住む。
19Sự tạ ơn và tiếng của kẻ reo vui sẽ ra từ chúng nó. Ta sẽ làm cho số chúng nó thêm nhiều ra, và chúng nó sẽ không kém đi; ta cũng sẽ làm cho chúng nó vinh hiển, chẳng còn là thấp hèn.
19そこから感謝の歌と、 喜び楽しむ者たちの声が聞こえる。 わたしは彼らを増やし、 彼らは少なくならない。 わたしは彼らに栄誉を与え、 彼らは軽んじられない。
20Con cái chúng nó sẽ y như ngày trước; hội chúng nó sẽ đứng vững trước mặt ta, và ta sẽ phạt mọi kẻ hiếp đáp chúng nó.
20彼らの子らは昔のようになり、 その会衆はわたしの前に堅く立つ。 わたしは彼らを虐げる者を皆、罰する。
21Vua chúng nó sẽ ra từ trong chúng nó, quan cai sẽ ra từ giữa chúng nó. Ta sẽ khiến người lại gần, thì người sẽ đến gần ta: vì ai đã có sự dạn dĩ đến gần ta? Đức Giê-hô-va phán vậy.
21彼らの君主は彼らの中から出て、 その支配者は彼らのうちから現れる。 わたしは彼を近づかせ、 彼はわたしに近づく。 だれが自ら進んで、わたしに近づこうとするだろうか」と、主は言われる。
22Như vậy, các ngươi sẽ làm dân ta, ta sẽ làm Đức Chúa Trời các ngươi.
22「あなたがたはわたしの民となり、 わたしはあなたがたの神となる。
23Nầy, cơn bão của Đức Giê-hô-va, tức là cơn thạnh nộ của Ngài, đã phát ra, một cơn bão lớn: nó sẽ phát ra trên đầu kẻ dữ.
23見よ、主の嵐、その憤りが出て行く。 吹き荒れる嵐が、 悪者の頭上に激しく襲いかかる。
24Sự nóng giận của Đức Giê-hô-va chẳng trở về cho đến chừng nào Ngài đã làm và đã trọn ý toan trong lòng Ngài. Trong những ngày sau rốt, các ngươi sẽ hiểu điều đó.
24主の燃える怒りは、その心の計画を実行し、 成し遂げるまで戻らない。 後の日々に、あなたがたはそれを悟る。」

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.