Giê
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va phán cho ngươi.
1イスラエルの家よ、主があなたがたに語られる言葉を聞け。
2Đức Giê-hô-va phán như vầy: Chớ tập theo tục của các dân ngoại, chớ sợ các dấu trên trời, mặc dầu dân ngoại nghi sợ các dấu ấy.
2主はこう言われる。 「諸国民の道を学んではならない。 天のしるしにおびえてはならない。 諸国民はそれらにおびえるからだ。
3Vì thói quen của các dân ấy chỉ là hư không. Người ta đốn cây trong rừng, tay thợ lấy búa mà đẽo;
3諸国の民の習慣はむなしい。 人が森から木を切り出し、 職人が斧を使って手で作ったものにすぎない。
4rồi lấy bạc vàng mà trang sức; dùng búa mà đóng đinh vào, đặng khỏi lung lay.
4彼らはそれを銀と金で飾り、 釘と金槌で固定して、 動かないようにする。
5Các thần ấy tiện như hình cây chà là, không biết nói; không biết đi, nên phải khiêng. Đừng sợ các thần ấy, vì không có quyền làm họa hay làm phước.
5それらは、ろくろ細工のやしの木のようで、 ものを言うことができない。 歩くことができないので、 運んでもらわなければならない。 それらを恐れてはならない。 悪を行うこともできず、 良いことを行う力もないからだ。」
6Hỡi Đức Giê-hô-va, chẳng ai giống như Ngài! Ngài là lớn, danh Ngài có sức mạnh lớn lắm.
6主よ、あなたのような方はいない。 あなたは偉大であり、 あなたの名は力に満ち、偉大である。
7Hỡi vua các nước! ai chẳng nên sợ Ngài? Aáy là điều Ngài đáng được. Vì trong những người khôn ngoan của các nước, tỏ ra sự vinh hiển mình, chẳng có ai giống như Ngài.
7諸国民の王よ、 だれがあなたを恐れずにいられよう。 あなたを恐れることこそふさわしい。 諸国民のすべての知恵ある者の中にも、 彼らのすべての王国の中にも、 あなたのような方はいない。
8Chúng nó hết thảy đều là u mê khờ dại. Sự dạy dỗ của hình tượng chỉ là gỗ mà thôi.
8彼らは皆、獣のように愚かである。 偶像から教えを受けている。 それはただの木にすぎない。
9Aáy là bạc giát mỏng vận đến từ Ta-rê-si, và vàng của U-pha, nhờ tay thợ chạm làm ra cùng thợ vàng chế thành; có vải màu xanh màu tím làm áo; ấy cũng là việc của người thợ khéo.
9タルシシュから運ばれた銀は板に打ち延ばされ、 金はウファズから運ばれる。 それは彫刻師と金細工人の手による作品である。 その衣は青と紫であり、 すべて熟練した職人の作品である。
10Nhưng Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời thật; Ngài là Đức Chúa Trời hằng sống, là Vua đời đời. Nhân cơn giận Ngài, đất đều rúng động, các nước không thể chịu được cơn giận Ngài.
10しかし、主はまことの神、 生ける神、 永遠の王である。 その怒りによって地は震え、 諸国民はその憤りに耐えることができない。
11Các ngươi khá nói cùng họ rằng: Những thần nầy không làm nên các từng trời, cũng không làm nên đất, thì sẽ bị diệt đi khỏi trên đất và khỏi dưới các từng trời.
11「あなたがたは彼らにこう言え。『天と地を造らなかった神々は、地からも、天の下からも滅びる。』」
12Chính Đức Giê-hô-va đã làm nên đất bởi quyền năng Ngài, đã lập thế gian bởi sự khôn ngoan Ngài, đã giương các từng trời ra bởi sự thông sáng Ngài.
12神はその力によって地を造り、 その知恵によって世界を堅く据え、 その英知によって天を張り広げられた。
13Khi Ngài phát ra tiếng, thì có tiếng động lớn của nước trong các từng trời; Ngài làm cho hơi nước từ đầu cùng đất bay lên, làm cho chớp theo mưa dấy lên, kéo gió ra từ trong kho Ngài;
13神が声を発せられると、 天の水が鳴りとどろく。 神は地の果てから水蒸気を上らせる。 雨のために稲妻を造り、 その倉から風を出される。
14người ta đều trở nên u mê khờ dại, thợ vàng xấu hổ vì tượng chạm của mình; vì các tượng đúc chẳng qua là giả dối, chẳng có hơi thở ở trong;
14人は皆、獣のように愚かで、知識がない。 金細工人は皆、自分の刻んだ像によって辱められる。 鋳造された像は偽りであり、 その中に息はないからだ。
15chỉ là sự hư vô, chỉ là đồ đánh lừa; đến ngày thăm phạt sẽ bị diệt mất.
15それらはむなしく、惑わす作品である。 罰せられる時、それらは滅びる。
16Sản nghiệp của Gia-cốp thì chẳng giống như vậy; vì Ngài đã tạo nên mọi sự, và Y-sơ-ra-ên là chi phái của cơ nghiệp Ngài. Danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân.
16ヤコブの受ける分は、これらのものとは違う。 主はすべてのものを造られた方だからだ。 イスラエルは主の相続の部族である。 その名は万軍の主。
17Hỡi ngươi là kẻ bị vây, hãy lấy của cải mình lìa khỏi đất nầy.
17包囲されている者よ、 この地から荷物をまとめよ。
18Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, lần nầy ta sẽ liệng ra dân của đất nầy, ta sẽ làm khốn chúng nó, cho chúng nó tỉnh biết.
18主はこう言われる。 「見よ、今、わたしはこの地の住民を投石器で投げ出すように追い出し、 彼らを苦しめ、それを思い知らせる。」
19Khốn nạn cho tôi vì vết thương tôi! Vít tôi là đau đớn! Nhưng tôi nói: Aáy là sự lo buồn tôi, tôi phải chịu.
19ああ、この傷のため、私は何と災いなことか。 私の傷は重い。 しかし、私は言った。 「まことに、これは私の苦しみだ。私はこれに耐えなければならない。」
20Trại của tôi bị phá hủy, những dây của tôi đều đứt, con cái tôi bỏ tôi, chúng nó không còn nữa. Tôi không có người để giương trại tôi ra và căng màn tôi.
20私の天幕は破壊され、 すべての綱は断ち切られた。 私の子らは私のもとを去り、もういない。 私の天幕を再び張り、 幕を掛ける者はだれもいない。
21Những kẻ chăn chiên đều ngu dại, chẳng tìm cầu Đức Giê-hô-va. Vì vậy mà chúng nó chẳng được thạnh vượng, và hết thảy những bầy chúng nó bị tan lạc.
21牧者たちは獣のように愚かになり、 主を求めなかった。 それゆえ、彼らは栄えず、 その群れは皆、散らされた。
22Nầy, có tiếng đồn ra; có sự ồn ào lớn đến từ miền phương bắc, đặng làm cho các thành của Giu-đa nên hoang vu, nên hang chó rừng.
22見よ、知らせの声が聞こえる。 北の国から大きな騒ぎが来る。 ユダの町々を荒れ果てた地とし、 ジャッカルの住みかとするために。
23Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết đường của loài người chẳng do nơi họ, người ta đi, chẳng có quyền dẫn đưa bước của mình.
23主よ、私は知っている。 人の道は自分自身のうちにはなく、 歩く者が自ら歩みを定めることもできない。
24Hỡi Đức Giê-hô-va, vậy xin hãy sửa trị tôi cách chừng đỗi; xin chớ nhân cơn giận, e rằng Ngài làm cho tôi ra hư không chăng.
24主よ、私を正してください。ただし、節度をもって。 怒りのうちにではなく。 さもなければ、あなたは私を無にされる。
25Xin hãy đổ sự thạnh nộ trên các nước chẳng nhìn biết Ngài, trên các họ hàng chẳng kêu cầu danh Ngài. Vì họ đã nuốt Gia-cốp, và còn nuốt nữa; họ diệt Gia-cốp, làm cho chỗ ở nó thành ra hoang vu.
25あなたを知らない国々の上に、 あなたの名を呼び求めない氏族の上に、憤りを注いでください。 彼らはヤコブを食い尽くした。 まことに、彼を食い尽くし、滅ぼし、 その住まいを荒らした。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.