Giê
Chapter 37
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Sê-đê-kia, con trai Giô-si-a, trị vì thay cho Giê-cô-nia, con trai Giê-hô-gia-kim, vì vua của Ba-by-lôn là Nê-bu-cát-nết-sa đã lập người lên làm vua đất Giu-đa.
1ヨシヤの子ゼデキヤは、バビロンの王ネブカドネザルがユダの地の王としたエホヤキムの子コニヤに代わって王となった。
2Nhưng vua cùng bầy tôi và dân sự trong đất đều không nghe những lời mà Đức Giê-hô-va đã phán bởi miệng tiên tri Giê-rê-mi.
2しかし、彼も、その家来たちも、この地の民も、主が預言者エレミヤを通して語られた言葉に聞き従わなかった。
3Vua Sê-đê-kia sai Giê-hu-can, con trai Sê-lê-mia, và Sô-phô-ni, con trai thầy tế lễ Ma-a-sê-gia, đến cùng tiên tri Giê-rê-mi mà nói rằng: Xin vì chúng tôi cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta.
3ゼデキヤ王は、シェレムヤの子エフカルと祭司マアセヤの子ゼパニヤを預言者エレミヤのもとに遣わして言わせた。「どうか、私たちのために、私たちの神、主に祈ってください。」
4Bấy giờ Giê-rê-mi còn đang đi lại trong dân sự, chưa bị bỏ tù.
4その時、エレミヤは民の間を自由に出入りしていた。人々はまだ彼を牢獄に入れていなかったからである。
5Đạo binh của Pha-ra-ôn đã ra từ Ê-díp-tô; những người Canh-đê đang vây thành Giê-ru-sa-lem nghe tin đó, thì mở vây khỏi thành ấy.
5ファラオの軍隊がエジプトから出て来た。エルサレムを包囲していたカルデア人は、その知らせを聞くと、エルサレムから退いた。
6Bấy giờ, có lời Đức Giê-hô-va phán cho tiên tri Giê-rê-mi rằng:
6その時、主の言葉が預言者エレミヤに臨んで言われた。
7Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Các ngươi khá tâu cùng vua Giu-đa, là người đã sai các ngươi đến hỏi ta, rằng: Nầy, đạo binh của Pha-ra-ôn đã ra cứu các ngươi, thì sẽ lui về đất mình, tức trong Ê-díp-tô.
7「イスラエルの神、主はこう言われる。『わたしに尋ねるためにあなたがたを遣わしたユダの王に、こう告げよ。「見よ、あなたがたを助けるために出て来たファラオの軍隊は、自分たちの国エジプトへ帰る。
8Những người Canh-đê sẽ trở lại, đánh thành nầy, chiếm lấy, và dùng lửa đốt đi.
8カルデア人は再び来て、この町と戦い、これを占領し、火で焼く。」』
9Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi chớ tự dối mình mà rằng: Người Canh-đê chắc sẽ đi khỏi chúng ta; vì chúng nó sẽ không dời khỏi đâu.
9主はこう言われる。『「カルデア人は必ず私たちから去って行く」と言って、自分たちを欺いてはならない。彼らは去って行かないからだ。
10Dầu các ngươi đánh cả đạo binh của người Canh-đê đến đánh trận nghịch cùng các ngươi, trong chúng nó chỉ còn lại những kẻ bị thương tích, nhưng ai nấy cũng sẽ từ trong trại mình dấy lên mà dùng lửa đốt thành nầy.
10たとえ、あなたがたと戦うカルデア人の全軍を打ち破り、その中に負傷者しか残らなかったとしても、彼らはそれぞれ自分の天幕から立ち上がり、この町を火で焼く。』」
11Khi đạo binh người Canh-đê mở vây khỏi thành Giê-ru-sa-lem, vì sợ đạo binh Pha-ra-ôn,
11カルデア人の軍隊がファラオの軍隊を恐れてエルサレムから退いた時、
12thì Giê-rê-mi ra khỏi Giê-ru-sa-lem đặng đi trong đất Bên-gia-min, để nhận phần của mình giữa dân đó.
12エレミヤは自分の分け前を受け取るため、民の間を通ってベニヤミンの地へ行こうと、エルサレムを出た。
13Nhưng lúc đến cửa Bên-gia-min, thì có người đốc canh tên là Gi-rê-gia, con trai Sê-lê-mia, cháu Ha-na-nia, ở đó; tên nầy bắt tiên tri Giê-rê-mi mà rằng: Ngươi là kẻ hàng đầu người Canh-đê!
13彼がベニヤミンの門に来ると、そこにハナンヤの孫で、シェレムヤの子であるイリヤという衛兵の隊長がいた。彼は預言者エレミヤを捕らえて言った。「おまえはカルデア人のもとへ脱走しようとしている。」
14Giê-rê-mi đáp rằng: Nói bướng! ta không hàng đầu người Canh-đê đâu. Nhưng Gi-rê-gia không nghe, cứ bắt Giê-rê-mi mà dắt đến trước mặt các quan trưởng.
14エレミヤは言った。「それは偽りです。私はカルデア人のもとへ脱走しようとしているのではありません。」 しかし、イリヤは彼の言うことを聞かず、エレミヤを捕らえて高官たちのもとへ連れて行った。
15Các quan trưởng giận Giê-rê-mi; bèn đánh đòn và giam trong nhà thơ ký Giô-na-than; vì người ta lấy nhà đó làm cái ngục.
15高官たちはエレミヤに怒り、彼を打ち、書記ヨナタンの家にある牢獄に入れた。その家を牢獄にしていたからである。
16Giê-rê-mi bị bỏ trong ngục, trong buồng tối như vậy, và người ở đó lâu ngày.
16エレミヤは地下牢の中の独房に入り、そこに長い間とどまった。
17Đoạn, vua Sê-đê-kia sai đem Giê-rê-mi ra, và hỏi kín người tại trong cung mình, rằng: Đức Giê-hô-va có phán lời gì chăng? Giê-rê-mi thưa: Có, đoạn tiếp rằng: Vua sẽ bị nộp trong tay vua Ba-by-lôn.
17その後、ゼデキヤ王は人を遣わして彼を連れ出させ、王宮でひそかに尋ねた。「主からの言葉が何かあるか。」 エレミヤは答えた。「あります。あなたはバビロンの王の手に渡されます。」
18Kế đó, Giê-rê-mi nói cùng vua Sê-đê-kia rằng: Tôi có phạm tội gì nghịch cùng vua, bầy tôi của vua, và dân nầy, mà bỏ tù tôi?
18また、エレミヤはゼデキヤ王に言った。「私があなたや、あなたの家来たちや、この民に対して、どのような罪を犯したので、あなたがたは私を牢獄に入れたのですか。
19Các tiên tri đã nói tiên tri rằng: Vua Ba-by-lôn sẽ không đến đánh các ngươi, đánh đất nầy, thì nay ở đâu?
19『バビロンの王は、あなたにもこの地にも攻めて来ない』と預言した、あなたの預言者たちは今どこにいるのですか。
20Bây giờ, Hỡi vua, chúa tôi, xin hãy nghe, mong rằng lời cầu xin của tôi được vua nhận lấy! Xin chớ giao tôi lại trong nhà thơ ký Giô-na-than, kẻo tôi sẽ chết tại đó.
20わが主である王よ、今どうかお聞きください。私の願いを受け入れてください。私を再び書記ヨナタンの家へ戻さないでください。そこで死ぬことのないようにしてください。」
21Vua Sê-đê-kia bèn truyền giữ Giê-rê-mi trong nơi hành lang lính canh, mỗi ngày phát cho một chiếc bánh của phố hàng bánh, cho đến chừng bánh trong thành hết trơn. Giê-rê-mi ở trong hành lang lính canh là như vậy.
21そこでゼデキヤ王は命じ、エレミヤを衛兵の庭に置かせた。町のパンがすべてなくなるまで、パン職人の通りから毎日パン一個が彼に与えられた。こうしてエレミヤは衛兵の庭にとどまった。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.