Giê
Chapter 12
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biện luận cùng Ngài, Ngài thật công bình; dầu vậy, tôi còn muốn biện luận cùng Ngài. Sao đường lối những kẻ ác được thạnh vượng? Sao những người gian trá được yên ổn?
1主よ、私があなたと論じても、 あなたは正しい。 それでも、裁きについてあなたに問いただしたい。 なぜ悪者の道は栄え、 裏切る者は皆、安らかに暮らすのか。
2Ngài đã vun trồng họ; họ đã đâm rễ, lớn lên và ra trái. Miệng họ ở gần Ngài, song lòng họ cách xa Ngài.
2あなたが彼らを植えられたので、彼らは根を張った。 彼らは育ち、実を結ぶ。 あなたは彼らの口には近いが、 心からは遠い。
3Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài biết tôi, thấy tôi, thử xem lòng tôi đối với Ngài thể nào. Xin kéo những người ấy như con chiên bị dắt đến chỗ giết, biệt riêng họ ra cho ngày đánh giết!
3しかし、主よ、あなたは私を知っておられる。 私を見て、あなたに向かう私の心を試される。 彼らを屠られる羊のように引き出し、 屠る日のために取り分けてください。
4Trong xứ bị sầu thảm, cỏ ngoài đồng khô héo cho đến chừng nào? Vì cớ dân cư hung ác nên loài sinh súc và chim chóc đều bị diệt. Vì chúng nó nói rằng: Người sẽ chẳng thấy sự cuối cùng của chúng ta!
4いつまで、この地は嘆き、 国中の草は枯れなければならないのか。 そこに住む者たちの悪のために、 動物も鳥も滅びている。 彼らが、 「彼は私たちの行く末を見ない」と言うからだ。
5Nếu ngươi chạy thi với kẻ chạy bộ, mà còn mỏi mệt, thì làm sao thi được với ngựa? Khi trong xứ yên lặng, ngươi được an ổn, nhưng khi sông Giô-đanh tràn, thì ngươi sẽ làm thế nào?
5「あなたが徒歩の者たちと走って疲れたのなら、 どうして馬と競うことができるのか。 平穏な地で安心しているのなら、 ヨルダンの密林ではどうするのか。
6Chính anh em ngươi và nhà cha ngươi đang phản ngươi, chúng nó cũng kêu tiếng to sau ngươi nữa. Dầu chúng nó nói những lời lành, ngươi chớ nên tin!
6あなたの兄弟も、父の家の者たちも、 彼らさえ、あなたを裏切った。 彼らさえ、あなたを追って大声を上げた。 彼らがあなたに良い言葉を語っても、 信じてはならない。
7Ta đã lìa nhà ta; đã bỏ sản nghiệp ta; đã phó dân lòng ta rất yêu mến cho kẻ thù nghịch nó.
7わたしは自分の家を捨て、 自分の相続地を見放した。 わたしが心から愛する者を、その敵の手に渡した。
8Cơ nghiệp ta đối với ta như sư tử trong rừng, gầm thét nghịch cùng ta; cho nên ta lấy làm ghét.
8わたしの相続地は、 森の獅子のように、わたしに向かってほえた。 それゆえ、わたしは彼女を憎んだ。
9Cơ nghiệp ta há như chim kên kên vằn vện kia, các chim ăn thịt há vây lấy nó sao? Hãy đi nhóm các loài thú đồng lại, cho chúng nó cắn nuốt đi!
9わたしの相続地は、 わたしにとって斑点のある猛禽なのか。 猛禽が四方から彼女を取り囲んでいるではないか。 行って、野のすべての動物を集め、 連れて来て、食い尽くさせよ。
10Nhiều kẻ chăn chiên đã phá vườn nho ta, giày đạp sản nghiệp ta dưới chân, làm cho chỗ đất vui thích của ta thành ra rừng hoang.
10多くの牧者がわたしのぶどう畑を滅ぼし、 わたしの受ける分を踏みにじった。 わたしの喜びであった土地を、荒れ果てた荒野とした。
11Người ta đã làm cho đất ấy ra hoang vu; nó bị phá hại, than thở trước mặt ta. Cả xứ đều hoang vu, vì chẳng ai để vào lòng.
11彼らはそこを荒れ果てさせた。 荒れ果てた地は、わたしに向かって嘆いている。 全地が荒れ果てたのは、 だれも心に留めなかったからだ。
12Những kẻ phá diệt đến trên các gò trọi nơi đồng vắng; vì gươm của Đức Giê-hô-va nuốt đất nầy từ đầu nầy đến đầu kia, chẳng có loài xác thịt nào được bình an.
12荒野のすべての裸の高台に、破壊する者たちが来た。 主の剣が、地の果てから果てまで食い尽くすからだ。 だれにも平安はない。
13Chúng nó đã gieo lúa mì và gặt những gai gốc, khó nhọc mà chẳng được ích gì. Các ngươi sẽ hổ thẹn về hoa trái mình, vì cơn giận phừng phừng của Đức Giê-hô-va!
13彼らは小麦を蒔いたが、 茨を刈り取った。 力を尽くして働いたが、 何の益も得なかった。 あなたがたは自分たちの収穫を恥じる。 主の燃える怒りのために。」
14Đức Giê-hô-va phán như vầy: Mọi kẻ lân cận xấu của ta, là kẻ choán lấy sản nghiệp mà ta đã ban cho dân ta, là Y-sơ-ra-ên, làm kỷ vật; nầy, ta sẽ nhổ chúng nó khỏi đất mình, và nhổ nhà Giu-đa ra khỏi giữa chúng nó.
14主はこう言われる。「わたしがわたしの民イスラエルに相続させた相続地に手を伸ばす、わたしのすべての悪い隣国について、見よ、わたしは彼らをその地から引き抜き、ユダの家を彼らの中から引き抜く。
15Nhưng, khi ta đã nhổ đi, ta cũng sẽ trở lại thương xót chúng nó; khiến chúng nó ai nấy đều được lại sản nghiệp mình, và ai nấy đều về đất mình.
15わたしが彼らを引き抜いた後、再び彼らをあわれみ、それぞれを自分の相続地、自分の国へ連れ戻す。
16Nếu chúng nó siêng năng học tập đường lối dân ta, nhân danh ta mà thề rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng sống! cũng như chúng nó đã dạy dân ta chỉ Ba-anh mà thề, bấy giờ chúng nó sẽ được gây dựng giữa dân ta.
16彼らが、かつてわたしの民にバアルによって誓うことを教えたように、今度はわたしの民の道をよく学び、『主は生きておられる』と、わたしの名によって誓うなら、彼らはわたしの民の中に建てられる。
17Nhưng nếu chúng nó không nghe, ta sẽ nhổ dân tộc đó đi, nhổ đi và làm cho diệt mất, Đức Giê-hô-va phán vậy.
17しかし、聞き従わないなら、わたしはその国を引き抜き、引き抜いて滅ぼす」と、主は言われる。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.