Gia-cơ 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hỡi anh em, anh em đã tin đến Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa vinh hiển chúng ta, thì chớ có tây vị người nào.
1Фраций мей, сэ ну цинець крединца Домнулуй ностру Исус Христос, Домнул славей, кэутынд ла фаца омулуй.
2Giả sử có người đeo nhẫn vàng, mặc áo đẹp, vào nơi hội anh em, lại có người nghèo, quần áo rách rưới, cũng vào nữa;
2Кэч, де пилдэ, дакэ интрэ ын адунаря воастрэ ун ом ку ун инел де аур ши ку о хайнэ стрэлучитоаре, ши интрэ ши ун сэрак ымбрэкат прост;
3nếu anh em ngó kẻ mặc áo đẹp, mà nói rằng: Mời ngồi đây, là chỗ tử tế; lại nói với người nghèo rằng: Hãy đứng đó, hoặc ngồi dưới bệ chân ta, -
3ши вой пунець окий пе чел че поартэ хайна стрэлучитоаре ши-й зичець: „Ту шезь ын локул ачеста бун!” ши апой зичець сэракулуй: „Ту стай аколо ын пичоаре!” сау: „Шезь жос ла пичоареле меле!”
4thế có phải anh em tự mình phân biệt ra và lấy ý xấu mà xét đoán không?
4Ну фачець вой оаре о деосебире ын вой ыншивэ ши ну вэ фачець вой жудекэторь ку гындурь реле?
5Hỡi anh em rất yêu dấu, hãy nghe nầy: Đức Chúa Trời há chẳng lựa kẻ nghèo theo đời nầy đặng làm cho trở nên giàu trong đức tin, và kế tự nước Ngài đã hứa cho kẻ kính mến Ngài hay sao?
5Аскултаць, пряюбиций мей фраць: н-а алес Думнезеу пе чей че сунт сэрачь ын окий лумий ачестея, ка сэ-й факэ богаць ын крединцэ ши моштениторь ай Ымпэрэцией, пе каре а фэгэдуит-о челор че-Л юбеск?
6Mà anh em lại khinh dể kẻ nghèo! Há chẳng phải kẻ giàu đã hà hiếp anh em, kéo anh em đến trước tòa án sao?
6Ши вой ынжосиць пе чел сэрак! Оаре ну богаций вэ асупреск ши вэ тырэск ынаинтя жудекэториилор?
7Há chẳng phải họ phạm thượng đến danh tốt đã lấy đặt cho anh em sao?
7Ну батжокореск ей фрумосул нуме пе каре-л пуртаць?
8Thật vậy, nếu anh em vâng giữ cho trọn vẹn luật pháp tôn trọng, theo như Kinh Thánh rằng: Hãy yêu người lân cận như mình, thì anh em ăn ở tốt lắm.
8Дакэ ымплиниць Леӂя ымпэрэтяскэ, потривит Скриптурий: „Сэ юбешть пе апроапеле тэу ка пе тине ынсуць”, бине фачець.
9Nhưng nếu anh em tây vị người ta, thì phạm tội, luật pháp bèn định tội anh em như kẻ phạm phép.
9Дар, дакэ авець ын ведере фаца омулуй, фачець ун пэкат ши сунтець осындиць де Леӂе ка ниште кэлкэторь де леӂе.
10Vì người nào giữ trọn luật pháp, mà phạm một điều răn, thì cũng đáng tội như đã phạm hết thảy.
10Кэч чине пэзеште тоатэ Леӂя ши грешеште ынтр-о сингурэ порункэ, се фаче виноват де тоате.
11Vả, Đấng đã phán rằng: Chớ phạm tội tà dâm, cũng có phán rằng: Chớ giết người. Vậy, nếu ngươi không phạm tội tà dâm, nhưng phạm tội giết người, thì ngươi là kẻ phạm luật pháp.
11Кэч Чел че а зис: „Сэ ну прякурвешть” а зис ши: „Сэ ну учизь.” Акум, дакэ ну прякурвешть, дар учизь, те фачь кэлкэтор ал Леӂий.
12Hãy nói và làm dường như phải chịu luật pháp tự do đoán xét mình.
12Сэ ворбиць ши сэ лукраць ка ниште оамень каре ау сэ фие жудекаць де о леӂе а слобозенией:
13Sự đoán xét không thương xót kẻ chẳng làm sự thương xót; nhưng sự thương xót thắng sự đoán xét.
13кэч жудеката есте фэрэ милэ пентру чел че н-а авут милэ; дар мила бируе жудеката.
14Hỡi anh em, nếu ai nói mình có đức tin, song không có việc làm, thì ích chi chăng? Đức tin đó cứu người ấy được chăng?
14Фраций мей, че-й фолосеште куйва сэ спунэ кэ аре крединцэ, дакэ н-аре фапте? Поате оаре крединца ачаста сэ-л мынтуяскэ?
15Ví thử có anh em hoặc chị em nào không quần áo mặc, thiếu của ăn uống hằng ngày,
15Дакэ ун фрате сау о сорэ сунт гой ши липсиць де храна де тоате зилеле
16mà một kẻ trong anh em nói với họ rằng: Hãy đi cho bình an, hãy sưởi cho ấm và ăn cho no, nhưng không cho họ đồ cần dùng về phần xác, thì có ích gì chăng?
16ши унул динтре вой ле зиче: „Дучеци-вэ ын паче, ынкэлзици-вэ ши сэтураци-вэ!” фэрэ сэ ле дя челе требуинчоасе трупулуй, ла че й-ар фолоси?
17Về đức tin, cũng một lẽ ấy; nếu đức tin không sanh ra việc làm, thì tự mình nó chết.
17Тот аша ши крединца, дакэ н-аре фапте, есте моартэ ын еа ынсэшь.
18Hoặc có kẻ nói: Ngươi có đức tin, còn ta có việc làm. Hãy chỉ cho ta đức tin của ngươi không có việc làm, rồi ta sẽ chỉ cho ngươi đức tin bởi việc làm của ta.
18Дар ва зиче чинева: „Ту ай крединца, ши еу ам фаптеле.” Аратэ-мь крединца та фэрэ фапте ши еу ыць вой арэта крединца мя дин фаптеле меле.
19Ngươi tin rằng chỉ có một Đức Chúa Trời mà thôi, ngươi tin phải; ma quỉ cũng tin như vậy và run sợ.
19Ту крезь кэ Думнезеу есте унул, ши бине фачь, дар ши драчий кред… ши се ынфиоарэ!
20Nhưng, hỡi người vô tri kia, ngươi muốn biết chắc rằng đức tin không có việc làm là vô ích chăng?
20Врей дар сэ ынцелеӂь, ом несокотит, кэ крединца фэрэ фапте есте задарникэ?
21Aùp-ra-ham, tổ phụ chúng ta, khi dâng con mình là Y-sác trên bàn thờ, há chẳng từng cậy việc làm được xưng công bình hay sao?
21Авраам, пэринтеле ностру, н-а фост ел сокотит неприхэнит прин фапте кынд а адус пе фиул сэу Исаак жертфэ пе алтар?
22Thế thì, ngươi thấy đức tin đồng công với việc làm, và nhờ việc làm mà đức tin được trọn vẹn.
22Везь кэ крединца лукра ымпреунэ ку фаптеле луй ши, прин фапте, крединца а ажунс десэвыршитэ.
23Vậy được ứng nghiệm lời Kinh Thánh rằng: Aùp-ra-ham tin Đức Chúa Trời, và điều đó kể là công bình cho người; và người được gọi là bạn Đức Chúa Trời.
23Астфел с-а ымплинит Скриптура каре зиче: „Авраам а крезут пе Думнезеу, ши и с-а сокотит ка неприхэнире” ши ел а фост нумит „приетенул луй Думнезеу”.
24Nhân đó anh em biết người ta cậy việc làm được xưng công bình, chớ chẳng những là cậy đức tin mà thôi.
24Ведець дар кэ омул есте сокотит неприхэнит прин фапте, ши ну нумай прин крединцэ.
25Đồng một thể ấy, kỵ nữ Ra-háp tiếp rước các sứ giả và khiến họ noi đường khác mà đi, người há chẳng phải cậy việc làm mà được xưng công bình sao?
25Тот аша, курва Рахав н-а фост сокотитэ ши еа неприхэнитэ прин фапте кынд а гэздуит пе соль ши й-а скос афарэ пе алтэ кале?
26Vả, xác chẳng có hồn thì chết, đức tin không có việc làm cũng chết như vậy.
26Дупэ кум трупул фэрэ дух есте морт, тот аша ши крединца фэрэ фапте есте моартэ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.