Gia-cơ 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hỡi anh em, trong vòng anh em chớ có nhiều người tự lập làm thầy, vì biết như vậy, mình sẽ phải chịu xét đoán càng nghiêm hơn.
1Фраций мей, сэ ну фиць мулць ынвэцэторь, кэч штиць кэ вом прими о жудекатэ май аспрэ.
2Chúng ta thảy đều vấp phạm nhiều cách lắm. Nếu có ai không vấp phạm trong lời nói mình, ấy là người trọn vẹn, hay hãm cầm cả mình.
2Тоць грешим ын мулте фелурь. Дакэ ну грешеште чинева ын ворбире, есте ун ом десэвыршит ши поате сэ-шь цинэ ын фрыу тот трупул.
3Chúng ta tra hàm thiếc vào miệng ngựa, cho nó chịu phục mình, nên mới sai khiến cả và mình nó được.
3Де пилдэ, дакэ пунем каилор фрыул ын гурэ, ка сэ не аскулте, ле кырмуим тот трупул.
4Hãy xem những chiếc tàu: dầu cho lớn mấy mặc lòng, và bị gió mạnh đưa đi thây kệ, một bánh lái rất nhỏ cùng đủ cạy bát nó, tùy theo ý người cầm lái.
4Ятэ, ши корэбииле, кыт де марь сунт, ши, мэкар кэ сунт мынате де вынтурь юць, тотушь сунт кырмуите де о кырмэ фоарте микэ, дупэ густул кырмачулуй.
5Cũng vậy, cái lưỡi là một quan thể nhỏ, mà khoe được những việc lớn. Thử xem cái rừng lớn chừng nào mà một chút lửa có thể đốt cháy lên!
5Тот аша ши лимба есте ун мик мэдулар ши се фэлеште ку лукрурь марь. Ятэ, ун фок мик че пэдуре маре апринде!
6Cái lưỡi cũng như lửa; ấy là nơi đô hội của tội ác ở giữa các quan thể chúng ta, làm ô uế cả mình, đốt cháy cả đời người, chính mình nó đã bị lửa địa ngục đốt cháy.
6Лимба есте ши еа ун фок, есте о луме де нелеӂюирь. Еа есте ачела динтре мэдулареле ноастре каре ынтинязэ тот трупул ши апринде роата веций, кынд есте апринсэ де фокул гееней.
7Hết thảy loài muông thú, chim chóc, sâu bọ, loài dưới biển đều trị phục được và đã bị loài người trị phục rồi;
7Тоате союриле де фяре, де пэсэрь, де тырытоаре, де вецуитоаре де маре се ымблынзеск ши ау фост ымблынзите де нямул оменеск,
8nhưng cái lưỡi, không ai trị phục được nó; ấy là một vật dữ người ta không thể hãm dẹp được: đầy dẫy những chất độc giết chết.
8дар лимба ничун ом н-о поате ымблынзи. Еа есте ун рэу каре ну се поате ынфрына, есте плинэ де о отравэ де моарте.
9Bởi cái lưỡi chúng ta khen ngợi Chúa, Cha chúng ta, và cũng bởi nó chúng ta rủa sả loài người, là loài tạo theo hình ảnh Đức Chúa Trời.
9Ку еа бинекувынтэм пе Домнул ши Татэл ностру ши тот ку еа блестемэм пе оамень, каре сунт фэкуць дупэ асемэнаря луй Думнезеу.
10Đồng một lỗ miệng mà ra cả sự khen ngợi và rủa sả! Hỡi anh em, không nên như vậy.
10Дин ачеяшь гурэ ес ши бинекувынтаря, ши блестемул! Ну требуе сэ фие аша, фраций мей!
11Có lẽ nào một cái suối kia, đồng một mạch mà ra cả nước ngọt và nước đắng sao?
11Оаре дин ачеяшь вынэ а изворулуй цышнеште ши апэ дулче, ши апэ амарэ?
12Hỡi anh em, cây vả có ra trái ô-li-ve được, cây nho có ra trái vả được chăng? Mạch nước mặn cũng không có thể chảy ra nước ngọt được nữa.
12Фраций мей, поате оаре ун смокин сэ факэ мэслине сау о вицэ сэ факэ смокине? Нич апа сэратэ ну поате да апэ дулче.
13Trong anh em có người nào khôn ngoan thông sáng chăng: Hãy lấy cách ăn ở tốt của mình mà bày tỏ việc mình làm bởi khôn ngoan nhu mì mà ra.
13Чине динтре вой есте ынцелепт ши причепут? Сэ-шь арате, прин пуртаря луй бунэ, фаптеле фэкуте ку блындеця ынцелепчуний!
14Nhưng nếu anh em có sự ghen tương cay đắng và sự tranh cạnh trong lòng mình, thì chớ khoe mình và nói dối nghịch cùng lẽ thật.
14Дар, дакэ авець ын инима воастрэ пизмэ амарэ ши ун дух де чартэ, сэ ну вэ лэудаць ши сэ ну минциць ымпотрива адевэрулуй.
15Sự khôn ngoan đó không phải từ trên mà xuống đâu; trái lại, nó thuộc về đất, về xác thịt và về ma quỉ.
15Ынцелепчуня ачаста ну вине де сус, чи есте пэмынтяскэ, фиряскэ, дрэчяскэ.
16Vì ở đâu có những điều ghen tương tranh cạnh ấy, thì ở đó có sự lộn lạo và đủ mọi thứ ác.
16Кэч, аколо унде есте пизмэ ши дух де чартэ, есте тулбураре ши тот фелул де фапте реле.
17Nhưng sự khôn ngoan từ trên mà xuống thì trước hết là thanh sạch, sau lại hòa thuận, tiết độ, nhu mì, đầy dẫy lòng thương xót và bông trái lành, không có sự hai lòng và giả hình.
17Ынцелепчуня каре вине де сус, есте, ынтый, куратэ, апой пашникэ, блындэ, ушор де ындуплекат, плинэ де ындураре ши де роаде буне, фэрэ пэртинире, нефэцарникэ.
18Vả bông trái của điều công bình thì gieo trong sự hòa bình, cho những kẻ nào làm sự hòa bình vậy.
18Ши роада неприхэнирий есте семэнатэ ын паче пентру чей че фак паче.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.