Gal 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hỡi anh em, ví bằng có người nào tình cờ phạm lỗi gì, anh em là kẻ có Đức Thánh Linh, hãy lấy lòng mềm mại mà sửa họ lại; chính mình anh em lại phải giữ, e cũng bị dỗ dành chăng.
1Nawkamyanawk, nangcae loe Muithla kami ah oh pongah, kami maeto zaehaih mah pazawk moeng nahaeloe, to kami to poeknaemhaih hoiah loklam katoeng ah zae o let ah; toe nangmacae hoi nangmacae doeh acoe oh, to tih ai nahaeloe pacuekhaih na tongh o moeng tih.
2Hãy mang lấy gánh nặng cho nhau, như vậy anh em sẽ làm trọn luật pháp của Đấng Christ.
2Kri patukhaih na koep o sak thai hanah, maeto hoi maeto hmuenzit anglawn oh.
3Vì, nếu có ai, dầu mình không ra chi hết, mà cũng tưởng mình ra chi ấy là mình dối lấy mình.
3Tidoeh na ai to mah, angmah hoi angmah kasang ah poek kami loe, angmah hoi angmah angling kami ah ni oh.
4Mỗi người phải thử xét việc làm của mình, thì sự khoe mình chỉ tại mình thôi, chớ chẳng phải tại kẻ khác.
4Kami boih mah a sak ih tok to caek nasoe, to tiah nahaeloe minawk khae na ai ah, angmah khaeah ni anghoehaih to om tih.
5Vì ai sẽ gánh lấy riêng phần nấy.
5Kami boih mah angmah ih tok to ni sak han oh.
6Kẻ nào mà người ta dạy đạo cho, phải lấy trong hết thảy của cải mình mà chia cho người dạy đó.
6Tamthanglok patuk ih kami mah patuk kami hanah kahoih hmuennawk boih to paek thoem nasoe.
7Chớ hề dối mình; Đức Chúa Trời không chịu khinh dể đâu; vì ai gieo giống chi, lại gặt giống ấy.
7Aling thaih ih kami ah om o hmah, Sithaw loe pahnui thuih koiah om ai: kami mah haeh ih baktiah ni, aat toeng tih.
8Kẻ gieo cho xác thịt, sẽ bởi xác thịt mà gặt sự hư nát; song kẻ gieo cho Thánh Linh, sẽ bởi Thánh Linh mà gặt sự sống đời đời.
8Taksa koehhaih patii kami loe, taksa amrohaih to aat ueloe, Muithla koehhaih patii kami loe Muithla ah dungzan hinghaih to aat tih.
9Chớ mệt nhọc về sự làm lành, vì nếu chúng ta không trễ nải, thì đến k” chúng ta sẽ gặt.
9Kahoih hmuen sakhaih bangah thasae o hma si: tha a zok o ai nahaeloe, atue phak naah athaih a aat o tih.
10Vậy, đang lúc có dịp tiện, hãy làm điều thiện cho mọi người, nhất là cho anh em chúng ta trong đức tin.
10To pongah atue kahoih a tawnh o naah, kaminawk boih khaeah kahoih hmuen to sah o si, lokpui koekah tanghaih katawn imthung takohnawk khaeah sah o si.
11Hãy xem chính tay tôi viết thơ nầy cho anh em, chữ lớn là dường nào.
11Kawkruk ah kalen ca maw nangcae khaeah ban hoi ka tarik, tito na hnuk o.
12Hết thảy những kẻ muốn cho mình đẹp lòng người theo phần xác, ép anh em chịu cắt bì, hầu cho họ khỏi vì thập tự giá của Đấng Christ mà bị bắt bớ đó thôi.
12Taksa ah hoihaih amtueng koeh kaminawk loe, Kri ih thinglam kawng pongah kaom pacaekthlaekhaih to a loih o thai hanah, nangcae tangzat hin aahsak nganga han a koeh o.
13Vì chính những kẻ đó đã chịu cắt bì, không vâng giữ luật pháp đâu, nhưng họ muốn anh em chịu cắt bì, hầu để khoe mình trong phần xác của anh em.
13Tangzat hin aat kaminawk mah mataeng doeh kaalok to pazui o thai ai, nangcae ih taksa ah nihcae amoek o thai hanah, nangcae tangzat hin aahsak han a koeh o.
14Còn như tôi, tôi hẳn chẳng khoe mình, trừ ra khoe về thập tự giá của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, bởi thập tự giá ấy, thế gian đối với tôi đã bị đóng đinh, và tôi đối với thế gian cũng vậy!
14Aicae Angraeng Jesu Kri ih thinglam khue ai ah loe, kawbaktih hmuen pongah doeh amoekhaih ka tawn ai, anih rang hoiah long loe kai hanah thinglam pongah takhing boeh, kai doeh long hanah takhing boeh.
15Vì điều yếu cần, chẳng phải sự chịu cắt bì, hay là sự chẳng chịu cắt bì, bèn là trở nên người mới.
15Kri Jesu ah loe tangzat hin aah cadoeh, aat ai cadoeh atho ohhaih tidoeh om ai, kangtha sakhaih ah ni atho oh.
16Nguyền xin sự bình an và sự thương xót giáng trên hết thảy những kẻ noi theo mẫu mực nầy, lại giáng trên dân Y-sơ-ra-ên của Đức Chúa Trời nữa!
16Hae zaehhoihhaih atawk baktiah pazui kaminawk hoi Israel Sithaw nuiah monghaih hoi Sithaw palungnathaih om nasoe.
17Ước gì từ nay về sau, chẳng ai làm khó cho tôi, vì trong mình tôi có đốt dấu vết của Đức Chúa Jêsus vậy.
17Ka takpum ah Angraeng Jesu angmathaih ka tawnh pongah, vaihi hoi kamtong mi mah doeh raihaih na paek hmah nasoe.
18Hỡi anh em, nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta ở với tâm thần anh em! A-men.
18Nawkamyanawk, na palung thungah aicae Angraeng Jesu Kri tahmenhaih om nasoe. Amen.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.