ネヘミヤ記
Chapter 9

ネヘミヤ記

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1この月の第二十四日に、イスラエルの子らは断食し、荒布をまとい、土をかぶって集まった。
1Ngày hai mươi bốn tháng ấy, dân Y-sơ-ra-ên nhóm lại, cữ ăn, mặc bao và phủ bụi đất.
2イスラエルの子孫はすべての異国人から離れ、立って、自分たちの罪と先祖の咎を告白した。
2Dòng Y-sơ-ra-ên chia rẽ các người ngoại, đứng dậy xưng tội lỗi mình và sự gian ác của tổ phụ mình.
3彼らはその場に立ち、一日の四分の一は彼らの神、主の律法の書を読み、もう四分の一は罪を告白して、彼らの神、主を礼拝した。
3Chúng đứng dậy tại chỗ mình, đọc trong sách luật pháp của Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, lâu đến phần tư ngày: trong một phần tư khác, chúng xưng tội và thờ lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của họ.
4レビ人エシュア、バニ、カドミエル、シェバニヤ、ブニ、シェレブヤ、バニ、ケナニは階段の上に立ち、彼らの神、主に大声で叫び求めた。
4Bấy giờ, Giê-sua, Ba-ni, Cát-mi-ên, Sê-ba-nia, Bun-ni, Sê-rê-bia, Ba-ni, và Kê-na-ni, đứng dậy tại trên sạp người Lê-vi, và kêu cầu lớn tiếng cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình.
5それから、レビ人エシュア、カドミエル、バニ、ハシャブネヤ、シェレブヤ、ホディヤ、シェバニヤ、ペタフヤが言った。「立ち上がり、とこしえからとこしえまで、あなたがたの神、主をほめたたえよ。栄光に満ちたあなたの御名はほめたたえられよ。その御名は、すべての祝福と賛美を超えて高く上げられている。
5Khi ấy những người Lê-vi, là Giê-sua, Cát-mi-ên, Ba-ni, Ha-sáp-nia, Sê-rê-bia, Hô-đia, Sê-ba-nia, và Phê-ta-hia nói rằng: Hãy đứng dậy, ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, là Đấng hằng có đời đời kiếp kiếp! Đáng ngợi khen danh vinh hiển của Ngài, vẫn trổi cao hơn các sự chúc tụng và các lời khen ngợi.
6あなたこそ主、ただあなただけ。あなたは天と、天の天と、そのすべての万象、地とその上にあるすべてのもの、海とその中にあるすべてのものを造られた。あなたはそれらすべてを生かしておられる。天の万象はあなたを礼拝する。
6Oâi! chỉ một mình Chúa là Đức Giê-hô-va có một không hai; Chúa đã dựng nên các từng trời, và trời của các từng trời, cùng toàn cơ binh của nó, trái đất và các vật ở trên nó, biển và muôn vật ở dưới nó Chúa bảo tồn những vật ấy, và cơ binh của các từng trời đều thờ lạy Chúa.
7あなたこそ主なる神。アブラムを選び、カルデヤ人のウルから導き出し、アブラハムという名を与えられた。
7Chúa ôi! Chúa là Giê-hô-va Đức Chúa Trời mà đã chọn Aùp-ram, đem người ra khỏi U-rơ của dân Canh-đê, và ban cho người tên Aùp-ra-ham.
8あなたは彼の心が御前に忠実であるのを認め、カナン人、ヒッタイト人、アモリ人、ペリジ人、エブス人、ギルガシ人の地を彼の子孫に与えるとの契約を結ばれた。そして御言葉を果たされた。あなたは正しい方だからである。
8Chúa thấy lòng người trung thành tại trước mặt Chúa, và Chúa lập giao ước với người, đặng ban cho dòng dõi người xứ của dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Phê-rê-sít, dân Giê-bu-sít, và dân Ghi-rê-ga-sít; Chúa có làm ứng nghiệm lời của Chúa, vì Chúa là công bình.
9「あなたはエジプトにいた私たちの先祖の苦しみを見、紅海のほとりで彼らの叫びを聞かれた。
9Chúa có thấy sự khốn khổ của tổ phụ chúng tôi tại Ê-díp-tô, có nghe tiếng kêu la của chúng tại bên Biển đỏ,
10ファラオと、そのすべてのしもべ、その地のすべての民に対して、しるしと不思議を行われた。彼らが先祖たちに対して高慢に振る舞ったことを知っておられたからである。こうして、今日あるとおり、ご自身の名を高くされた。
10làm những dấu kỳ phép lạ nơi Pha-ra-ôn, nơi đầy tớ người và nơi toàn dân sự của nước người; vì Chúa biết rằng họ có đối đãi tổ phụ chúng tôi cách kiêu căng, và Chúa có làm nổi danh Chúa như thể ngày nay.
11あなたは彼らの前で海を分け、彼らは海の中の乾いた地を渡った。追う者たちを、激しい水に投げ込まれる石のように、深みに投げ込まれた。
11Chúa có phân rẽ biển trước mặt chúng nó, để chúng nó đi ngang qua giữa biển trên đất khô; còn những kẻ đuổi theo, Chúa bèn ném họ dưới vực sâu, như ném đá trong nước lớn.
12昼は雲の柱で彼らを導き、夜は火の柱で、進むべき道を照らされた。
12Ban ngày, Chúa dẫn dắt chúng bằng một trụ mây, và ban đêm bằng một trụ lửa, để chiếu sáng cho chúng trong con đường phải đi theo.
13「あなたはシナイ山に下り、天から彼らに語り、正しい定め、真実な律法、良い掟と戒めを与えられた。
13Chúa cũng giáng lâm tại trên núi Si-na-i, phán với chúng từ trên trời, ban cho chúng những luật lệ ngay thẳng, pháp độ chân thật, và những qui tắc cùng điều răn tốt lành.
14聖なる安息日を知らせ、しもべモーセを通して、戒めと掟と律法を命じられた。
14Chúa khiến cho chúng biết ngày sa-bát thánh của Chúa, cậy Môi-se, tôi tớ của Chúa, truyền cho chúng những điều răn, qui tắc, và luật pháp.
15飢えた彼らに天からパンを与え、渇く彼らのために岩から水を出された。また、与えると誓われた地へ入って所有するよう命じられた。
15Từ các từng trời, Chúa ban cho chúng bánh đặng ăn đói, khiến hòn đá chảy ra nước cho chúng uống khát, phán biểu chúng vào nhận lấy xứ mà Chúa đã thề ban cho chúng.
16「しかし彼ら、すなわち私たちの先祖は高慢に振る舞い、うなじを固くし、あなたの戒めに聞き従わなかった。
16Nhưng tổ phụ chúng tôi cư xử cách kiêu hãnh cứng cổ mình, không nghe các điều răn của Chúa,
17彼らは従うことを拒み、その間で行われた不思議を心に留めず、うなじを固くし、反逆して、奴隷の身に戻るための指導者を立てた。しかしあなたは、赦しに富む神、恵み深く、あわれみ深く、怒るのに遅く、慈しみに満ちた方。彼らを見捨てられなかった。
17chẳng khứng vâng theo và không nhớ đến các phép lạ mà Chúa đã làm giữa chúng; nhưng chúng cứng cổ mình, và trong sự bội nghịch mình cắt một kẻ làm đầu đặng trở về nơi nô lệ của họ. Nhưng Chúa vốn một Đức Chúa Trời sẵn tha thứ, hay làm ơn, và thương xót, chậm nóng giận, và dư đầy nhân từ, Chúa không có lìa bỏ chúng.
18彼らが鋳物の子牛を造り、『これが、あなたをエジプトから導き上った神だ』と言い、ひどい冒瀆を重ねたときでさえ、
18Dẫu khi chúng làm một con bò con đực, mà rằng: Nầy là thần đã dẫn các ngươi lên khỏi Ê-díp-tô, và chọc cho Chúa giận nhiều,
19あなたは豊かなあわれみにより、荒野で彼らを見捨てられなかった。昼は雲の柱が彼らの上を離れず、道を導いた。夜は火の柱が離れず、進むべき道を照らした。
19thì Chúa vì sự thương xót của Chúa, không lìa bỏ chúng trong đồng vắng; trụ mây dẫn đường ban ngày, không lìa khỏi trên chúng, hoặc trụ lửa lúc ban đêm chiếu sáng và chỉ cho chúng con đường chúng phải đi.
20彼らを教えるためにあなたの良き御霊を与え、彼らの口からマナを取り去らず、渇きのために水を与えられた。
20Chúa cũng ban cho chúng Thần linh lương thiện của Chúa, để dạy dỗ cho chúng, không từ chối cho miệng chúng ăn ma-na, và ban cho chúng nước đặng uống khát.
21「四十年の間、あなたは荒野で彼らを養われた。彼らには何一つ欠けず、衣はすり切れず、足も腫れなかった。
21Phải, Chúa nuôi dưỡng chúng bốn mươi năm trong đồng vắng: chúng chẳng thiếu thốn chi cả; quần áo chúng không cũ rách, và chân chúng chẳng phù lên.
22さらに、王国と諸国の民を彼らに与え、それぞれの領地として分けられた。彼らはシホンの地、ヘシュボンの王の地と、バシャンの王オグの地を所有した。
22Vả lại, Chúa ban cho chúng những nước và dân tộc, và phân phát nước ấy cho chúng; chúng nhận được nước của Si-hôn, tức nước của vua Hết-bôn, và nước của Oùc, vua Ba-san.
23その子らを空の星のように増やし、先祖たちに、入って所有せよと言われた地へ導き入れられた。
23Chúa cũng thêm nhiều con cháu chúng đông như sao trên trời, đưa chúng vào xứ mà Chúa đã phán cùng tổ phụ chúng rằng chúng sẽ vào đó đặng nhận lấy xứ ấy.
24「子らは入って地を所有した。あなたはその地の住民カナン人を彼らの前に屈服させ、王たちも地の民も彼らの手に渡し、思いのままに扱わせた。
24Vậy, con cháu chúng bèn vào và nhận lấy xứ, và Chúa bắt phục trước mặt họ các dân của xứ, là dân Ca-na-an, phó dân ấy và những vua chúng nó cùng các dân tộc của xứ vào tay họ, đặng họ đãi các dân ấy theo ý mình muốn.
25彼らは城壁のある町々と肥沃な地を取り、あらゆる良いもので満ちた家、掘られた貯水槽、ぶどう園、オリーブ園、豊かな果樹を所有した。彼らは食べて満ち足り、太り、あなたの大いなる恵みを喜び楽しんだ。
25Họ chiếm lấy những thành bền vững, và ruộng đất mầu mỡ, được những nhà đầy các vật tốt lành, nhưng giếng đào, vườn nho, vườn ô-li-ve, và cây trái rất nhiều; chúng ăn, bèn được no nê, và mập béo, vui lòng trong sự nhân từ lớn lao của Chúa.
26「それでも彼らは不従順となり、あなたに逆らい、律法を背後に投げ捨て、あなたに立ち返らせようと警告した預言者たちを殺し、ひどい冒瀆を重ねた。
26Dầu vậy, chúng chẳng vâng theo, bèn phản nghịch với Chúa, ném bỏ luật pháp Chúa sau lưng, giết các đấng tiên tri của Chúa, là người làm chứng nghịch cùng họ đặng đem họ trở lại cùng Chúa; song chúng lại chọc giận Chúa nhiều thay.
27そこであなたは、彼らを苦しめる敵の手に渡された。苦難のとき、彼らが叫び求めると、あなたは天から聞き、豊かなあわれみによって救う者たちを与え、敵の手から救い出された。
27Vì vậy, Chúa phó họ vào tay cừu địch của họ; chúng nó hà hiếp họ. Trong thời hoạn nạn chúng kêu cầu cùng Chúa, thì từ các từng trời Chúa có nghe đến; theo lòng nhân từ lớn lao của Chúa, Chúa bèn ban cho những đấng giải cứu để cứu chúng khỏi tay kẻ cừu địch mình.
28しかし安息を得ると、彼らは再び御前に悪を行った。それであなたは彼らを敵の手に任せ、敵に支配させられた。それでも彼らが立ち返って叫び求めると、天から聞き、あわれみによって幾度も救い出された。
28Nhưng khi chúng được an tịnh, bèn khởi làm lại điều ác trước mặt Chúa; vì vậy, Chúa bỏ chúng vào tay kẻ thù nghịch để quản hạt chúng; song khi chúng trở lại, kêu cầu cùng Chúa, thì Chúa từ trên trời nghe đến, và vì lòng thương xót Chúa, nên giải cứu chúng nhiều lần.
29彼らを律法に立ち返らせようと警告された。しかし彼らは高ぶり、戒めに聞き従わず、定めに背いて罪を犯した。人はそれを行うなら、それによって生きるのに。彼らは背を向け、うなじを固くし、聞こうとしなかった。
29Chúa cũng làm chứng nghịch cùng chúng, để dẫn dắt chúng trở lại luật pháp của Ngài. Dầu vậy, chúng cư xử cách kiêu ngạo không nghe các điều răn Chúa, phạm đến luật lệ của Chúa, là luật lệ nếu người nào vâng làm theo, tất sẽ được sống; chúng ở chấp nhất, cứng cổ mình, và không khứng nghe theo.
30長い年月、あなたは彼らを忍び、預言者たちを通して、あなたの霊によって警告された。それでも彼らは耳を傾けなかった。それゆえ、その地の諸国の民の手に渡された。
30Chúa dung thứ chúng nhiều năm và cậy Thần linh và các tiên tri của Chúa mà làm chứng nghịch cùng chúng; nhưng chúng không lắng tai nghe, nên Chúa phó chúng vào tay dân tộc của các xứ.
31「それでも、豊かなあわれみによって、彼らを滅ぼし尽くさず、見捨てもされなかった。あなたは恵み深く、あわれみ深い神だからである。
31Song, vì lòng thương xót lớn lao của Chúa, Chúa không có tận diệt chúng, cũng không lìa bỏ chúng; vì Chúa vốn là Đức Chúa Trời hay thương xót và nhân từ.
32それゆえ今、私たちの神よ。大いなる、力強い、恐るべき神、契約と慈しみを守られる方よ。アッシリアの王たちの時代から今日まで、私たちと、私たちの王、君、祭司、預言者、先祖、あなたのすべての民に臨んだ苦難を、どうか小さなことと見なさないでください。
32Vậy bây giờ, hỡi Đức Chúa Trời của chúng tôi ơi! là Đức Chúa Trời rất lớn rất quyền năng và đáng sợ, hằng giữ giao ước và sự nhân từ, xin chớ coi nhỏ mọn trước mặt Chúa các việc đau đớn cực nhọc đã giáng trên chúng tôi, trên các vua và các quan trưởng, trên những thầy tế lễ và các tiên tri, trên tổ phụ chúng tôi, và trên hết thảy dân sự của Chúa, từ đời các vua A-si-ri cho đến ngày nay.
33私たちに臨んだすべてのことにおいて、あなたは正しい。あなたは真実を行われたが、私たちは悪を行った。
33Trong mọi việc đã xảy đến cho chúng tôi, Chúa vẫn là công bình; vì Chúa thi hành cách chân thật, còn chúng tôi lại làm cách hung ác.
34私たちの王、君、祭司、先祖は、あなたの律法を守らず、戒めにも、彼らに与えられた警告にも耳を傾けなかった。
34Các vua chúng tôi, các quan trưởng, những thầy tế lễ, và tổ phụ chúng tôi, không có gìn giữ luật pháp của Chúa, cũng chẳng nghe theo các điều răn và chứng cớ mà Chúa phán dạy nghịch cùng chúng.
35彼らは自分たちの王国にあっても、あなたが与えられた大いなる恵みの中でも、彼らの前に与えられた広く肥沃な地にあっても、あなたに仕えず、悪い行いから立ち返らなかった。
35Tại trong xứ của chúng, giữa điều ơn lành dư dật mà Chúa đã ban cho chúng, tại trong đất rộng rãi và màu mỡ mà Chúa đã đặt trước mặt chúng, chúng không phục sự Chúa, chẳng trở bỏ các công việc ác của họ.
36「見よ、私たちは今日、しもべとなっている。先祖たちに、その実と良いものを食べるために与えられた地で、見よ、私たちはしもべとなっている。
36Kìa, ngày nay chúng tôi làm tôi mọi; này chúng tôi làm tôi trong xứ mà Chúa đã ban cho tổ phụ chúng tôi để ăn bông trái và thổ sản tốt tươi của nó.
37この地は、私たちの罪のゆえにあなたが立てられた王たちのために、多くの実りを生み出している。彼らは思いのままに、私たちの体と家畜を支配している。私たちは大きな苦難の中にいる。
37Xứ sanh ra nhiều thổ sản cho các vua mà Chúa đã lập trên chúng tôi tại cớ tội lỗi của chúng tôi: các vua ấy cũng tự ý mình lấn lướt trên thân thể chúng tôi và các súc vật của chúng tôi, và chúng tôi đang bị hoạn nạn lớn.
38このすべてのゆえに、私たちは確かな契約を結んで書き記し、指導者たち、レビ人、祭司たちがこれに印を押す。」
38Dầu các sự này, chúng tôi lập giao ước chắc chắn, và chúng tôi ghi chép nó các quan trưởng, người Lê-vi, và những thầy tế lễ của chúng tôi đóng ấn cho.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.