ネヘミヤ記 6
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1さて、私が城壁を建て、そこに破れ口が残っていないということが、サンバラテ、トビヤ、アラビア人ゲシェム、そして私たちの他の敵に報告されたとき(もっとも、そのときまで私は門に扉を取り付けていなかったが)、
1Xảy khi San-ba-lát, Tô-bi-gia, Ghê-sem, là người A rạp, và các thù nghịch chúng tôi khác, hay rằng tôi đã xây sửa vách thành rồi, không còn nơi hư lũng nào nữa, dầu cho đến lúc ấy tôi chưa tra cánh cửa,
2サンバラテとゲシェムは私に使いを送り、「来て、オノの平野の村の一つで会おう」と言った。しかし彼らは私に危害を加えようと企んでいた。
2thì San-ba-lát và Ghê-sem, sai đến nói với tôi rằng: Hãy đến, ta sẽ gặp nhau trong một làng nào tại trũng Ô-nô. Nhưng chúng có ý làm hại tôi.
3私は彼らに使者を送って言った。「私は大きな工事をしているので、下って行けない。私が工事を離れてあなたがたのもとへ下れば、なぜ工事を止めてよいだろうか。」
3Tôi sai sứ giả đến nói cùng chúng rằng: Ta mắc làm công việc lớn, xuống không đặng. Lẽ nào để công việc dứt trong khi bỏ nó đặng đi xuống với các ngươi?
4彼らは四度も同じように私に使いを送り、私も同じように答えた。
4Chúng sai nói với tôi bốn lượt như vậy; song tôi đáp lại với chúng cũng y nhau.
5五度目に、サンバラテは同じように自分のしもべを遣わし、その手に封をしていない手紙を持たせた。
5Lần thứ năm, San-ba-lát sai kẻ tôi tớ người, cũng như cách cũ, có cầm thơ không niêm nơi tay;
6そこにはこう書かれていた。「諸国の民の間で、あなたとユダヤ人が反逆を企てていると報告され、ガシュムもそう言っている。そのために城壁を建てているというのだ。この報告によれば、あなたは彼らの王になろうとしている。
6trong thơ có viết rằng: Trong các dân tộc người ta nghe đồn và Gát-mu nói rằng: Oâng và người Giu-đa toan nhau dấy loạn; tại cớ ấy, nên ông mới xây sửa vách thành; và cứ theo lời đồn đó, tất ông muốn lên làm vua của chúng.
7また、『ユダに王がいる』と、エルサレムであなたについて宣言する預言者たちを任命したという。この話は王に報告されるだろう。だから今、来て、ともに協議しよう。」
7Lại ông có lập những tiên tri đặng truyền giảng về ông tại trong Giê-ru-sa-lem rằng: Có một vua trong xứ Giu-đa! Bây giờ người ta chắc sẽ tâu cho vua nghe cũng các việc ấy; vậy, hãy đến, để chúng ta nghị luận với nhau.
8私は彼に人を遣わして言った。「あなたの言うようなことは起きていない。あなたが自分の心で作り上げたのだ。」
8Tôi sai nói với người rằng: Những điều ngươi nói, chẳng có ai làm chút nào; nhưng chính trong lòng ngươi có đặt nó ra.
9彼らは皆、「彼らの手は工事から離れ、完成できなくなる」と考え、私たちを恐れさせようとしていた。しかし今、私の手を強めてください。
9Vì chúng nó muốn nhát cho chúng tôi hết thảy đều sợ hãi; chúng nó rằng: Tay của chúng nó sẽ bị mỏi mệt, không làm công việc nữa. Vậy bây giờ, hỡi Chúa, hãy làm cho tay tôi mạnh mẽ.
10私は、家に閉じこもっていた、メヘタベルの子デラヤの子シェマヤの家へ行った。彼は言った。「神の家、神殿の中で会い、神殿の扉を閉じよう。彼らがあなたを殺しに来る。夜にあなたを殺しに来るからだ。」
10Đoạn, tôi đi đến nhà của Sê-ma-gia, con trai của Đê-la-gia, cháu của Mê-hê-ta-bê-ên (người ấy đã rút ẩn ở đó); người nói rằng: Chúng ta hãy gặp nhau tại trong nhà của Đức Chúa Trời, chính giữa đền thờ, rồi chúng ta sẽ đóng các cửa đền thờ lại; vì chúng nó sẽ đến giết ông; ấy lúc ban đêm mà chúng nó toan đến giết ông.
11私は言った。「私のような者が逃げるだろうか。私のような者で、命を救うために神殿に入る者がいるだろうか。私は入らない。」
11Tôi nói: một người như tôi đây sẽ chạy trốn ư? Người nào như tôi đây vào trong đền thờ mà lại được sống sao? Tôi không vào đâu.
12私は見抜いた。神が彼を遣わしたのではない。彼が私に向かってこの預言を語ったのは、トビヤとサンバラテが彼を雇ったからであった。
12Tôi nhìn biết chẳng phải Đức Chúa Trời có sai người đến, vì người nói lời tiên tri đó nghịch với tôi. Tô-bi-gia và San-ba-lát đã mướn người vậy.
13彼が雇われたのは、私を恐れさせ、そのように行わせて罪を犯させ、私をそしるための悪評の種を得るためであった。
13Vì tại đó, người được trả tiền công đặng khiến tôi sợ hãi, dụ tôi phạm tội, hầu cho chúng nó có cớ đồn tiếng xấu xa, và làm sỉ nhục tôi.
14「私の神よ、トビヤとサンバラテを、その行いに応じて覚えてください。女預言者ノアデヤと、私を恐れさせようとしたほかの預言者たちをも覚えてください。」
14Đức Chúa Trời tôi ôi! Xin hãy nhớ Tô-bi-gia và San-ba-lát, tùy theo các công việc này mà hai người đã làm; xin cũng nhớ đến Nô-a-đia, nữ tiên tri, và các tiên tri khác đã muốn làm cho tôi sợ hãi!
15こうして城壁はエルルの月の二十五日に、五十二日で完成した。
15Vậy, ngày hai mươi lăm tháng Ê-lun, vách thành sửa xong, hết năm mươi hai ngày.
16敵が皆これを聞くと、周囲のすべての国々は恐れ、ひどく意気消沈した。この工事が私たちの神によって成し遂げられたことを悟ったからである。
16Khi những thù nghịch chúng tôi hay được điều đó, thì các dân tộc chung quanh chúng tôi đều sợ hãi và lấy làm ngã lòng; vì chúng nó nhìn biết rằng công việc này thành được bởi Đức Chúa Trời của chúng tôi.
17そのころ、ユダの貴族たちはトビヤにしきりに手紙を送り、トビヤからも彼らに手紙が届いていた。
17Cũng trong những ngày ấy, có các người tước vị của xứ Giu-đa gởi lắm thơ từ cho Tô-bi-gia và Tô-bi-gia đáp thơ gởi lại cho chúng.
18ユダには彼に誓約した者が多くいたからである。彼はアラの子シェカニヤの婿であり、彼の息子エホハナンはベレクヤの子メシュラムの娘を妻として迎えていた。
18Vì tại Giu-đa có nhiều kẻ đã thề kết hiệp với người, bởi người là rể của Sê-ca-nia, con trai của A-ra; và Giô-ha-nan, con trai người, đã cưới con gái của Mê-su-lam, là con trai của Bê-rê-kia.
19彼らは私の前でトビヤの美点を語り、私の言葉を彼に伝えた。トビヤは私を恐れさせるため、手紙を送り続けた。
19Chúng cũng nói trước mặt tôi những việc tốt lành của người và chúng học lại cho người các lời của tôi. Còn Tô-bi-gia gởi thơ để làm cho tôi sợ hãi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.