ネヘミヤ記
Chapter 8

ネヘミヤ記

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1民は皆、一人の人のように、水の門の前の広場に集まった。そして、主がイスラエルに命じられたモーセの律法の書を持って来るよう、書記エズラに求めた。
1Bấy giờ, dân sự đều nhóm hiệp như thể một người, tại phố ở trước cửa Nước. Chúng nói với E-xơ-ra là thầy thông giáo, xin người đem quyển sách luật pháp của Môi-se mà Đức Giê-hô-va đã truyền dạy cho Y-sơ-ra-ên.
2祭司エズラは、第七の月の第一日に、男も女も、聞いて理解できるすべての者のいる会衆の前に律法を持って来た。
2Ngày mồng một tháng bảy, thầy tế lễ E-xơ-ra đem luật pháp đến trước mặt hội chúng, người nam và nữ, cùng những người có thông sáng nghe hiểu được.
3彼は水の門の前の広場で、夜明けから真昼まで、男、女、理解できる者たちの前でそれを読み上げた。民は皆、律法の書に耳を傾けた。
3Người đứng tại phố ở trước cửa Nước, đọc trong quyển ấy từ rạng đông cho đến trưa, có mặt các người nam và nữ, cùng những kẻ có thể hiểu được. Cả dân sự lắng tai nghe đọc sách luật pháp.
4書記エズラは、このために造られた木の演壇の上に立った。右にはマティトヤ、シェマ、アナヤ、ウリヤ、ヒルキヤ、マアセヤが立ち、左にはペダヤ、ミシャエル、マルキヤ、ハシュム、ハシュバダナ、ゼカリヤ、メシュラムが立った。
4Thầy thông giáo E-xơ-ra đứng trên một cái sạp bằng gỗ mà người ta làm nhân dịp ấy; Ma-ti-thia, Sê-ma, A-na-gia, U-ri, Hinh-kia, và Ma-a-xê-gia, đứng gần người ở bên hữu; còn bên tả người thì có Phê-đa-gia, Mi-sa-ên, Manh-ki-gia, Ha-sum, Hách-ba-đa-na, Xa-cha-ri, và Mê-su-lam.
5エズラはすべての民の目の前でその書を開いた(彼はすべての民よりも高い所にいたからである)。彼がそれを開くと、すべての民は立ち上がった。
5E-xơ-ra dở sách ra trước mặt cả dân sự, vì người đứng cao hơn chúng; khi người dở sách ra, thì dân sự đều đứng dậy.
6エズラは大いなる神、主をほめたたえた。 民は皆、手を上げて「アーメン、アーメン」と答え、頭を垂れ、顔を地に伏せて主を礼拝した。
6E-xơ-ra ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời cao cả; cả dân sự bèn giơ tay lên, mà đáp lại rằng: A-men, A-men! rồi chúng cúi đầu, sấp mặt xuống đất mà thờ lạy Đức Giê-hô-va.
7エシュア、バニ、シェレブヤ、ヤミン、アクブ、シャベタイ、ホディヤ、マアセヤ、ケリタ、アザルヤ、ヨザバド、ハナン、ペラヤなどのレビ人は、民に律法を悟らせた。民はそれぞれの場所に立っていた。
7Giê-sua, Ba-ni, Sê-rê-bia, Gia-min, A-cúp, Sa-bê-thai, Hô-đi-gia, Ma-a-xê-gia, Kê-li-ta, A-xa-ria, Giô-xa-bát, Ha-nan, Bê-la-gia, và người Lê-vi, đều giải cho dân sự hiểu luật pháp; và dân sự đứng tại chỗ mình.
8彼らは神の律法の書を明瞭に読み、その意味を説き明かしたので、民は読まれたことを理解した。
8Họ đọc rõ ràng trong sách luật pháp của Đức Chúa Trời, rồi giải nghĩa nó ra, làm cho người ta hiểu lời họ đọc.
9総督ネヘミヤ、祭司であり書記であるエズラ、民を教えていたレビ人たちは、すべての民に言った。「今日は、あなたがたの神、主に聖なる日である。悲しんではならない。泣いてはならない。」民は律法の言葉を聞いて泣いていたからである。
9Nê-hê-mi, quan tổng trấn, E-xơ-ra, thầy tế lễ và thầy thông giáo, cùng người Lê-vi mà dạy dỗ dân sự, bèn nói với cả Y-sơ-ra-ên rằng: Ngày nay là thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi; chớ để tang, cũng đừng khóc lóc. Vì cả dân sự đều khóc khi nghe đọc các lời luật pháp.
10さらに彼は言った。「行って、脂の乗ったものを食べ、甘いものを飲み、何も用意できない者には分け前を送りなさい。今日は私たちの主に聖なる日である。悲しんではならない。主から来る喜びが、あなたがたの力である。」
10Nê-hê-mi nói với chúng rằng: Hãy đi ăn vật gì béo, uống đồ gì ngọt, và hãy gởi phần cho những người không có sắm sửa gì hết; vì ngày nay là thánh, biệt riêng ra cho Chúa của chúng ta. Chớ buồn thảm, vì sự vui vẻ của Đức Giê-hô-va là sức lực của các ngươi.
11レビ人たちは民を静めて言った。「静まりなさい。この日は聖なる日だ。悲しんではならない。」
11Vậy, người Lê-vi làm cho cả dân sự đều được yên ổn, mà rằng: Khá nín đi, vì ngày nay là thánh, đừng sầu thảm chi.
12民は皆、食べ、飲み、分け前を送り、大いに祝うために出て行った。告げられた言葉を理解したからである。
12Cả dân sự bèn đi đặng ăn và uống, gởi cho những phần, cùng vui vẻ lắm; vì chúng có hiểu các lời người ta đã truyền dạy cho mình.
13二日目に、すべての民の父の家の長たち、祭司、レビ人が、律法の言葉をさらに理解するため、書記エズラのもとに集まった。
13Qua ngày thứ hai, các trưởng tộc của cả dân sự, những thầy tế lễ, và người Lê-vi, đều nhóm lại bên E-xơ-ra, là người thông giáo, đặng chú ý nghe các lời của luật pháp.
14彼らは律法の中に、主がモーセを通して、イスラエルの子らに、第七の月の祭りの間は仮庵に住むよう命じられたことを見いだした。
14Chúng thấy có chép trong luật pháp rằng Đức Giê-hô-va cậy Môi-se phán rằng dân Y-sơ-ra-ên phải ở trong nhà lều đang lúc lễ tháng bảy;
15また、すべての町とエルサレムで、次のように知らせ、布告すべきことも見いだした。「山へ出て、オリーブの枝、野生のオリーブの枝、ミルトスの枝、なつめやしの枝、葉の茂った木の枝を持って来て、書かれているとおりに仮庵 を作れ。」
15và chúng phải hô truyền trong các thành và tại Giê-ru-sa-lem nghe, rằng: Hãy đi kiếm trong núi những nhánh ô-li-ve và ô-li-ve rừng, những nhánh cây sim, những tầu lá kè, và những nhánh cây rậm, đặng làm những nhà lều, y như đã chép.
16そこで民は出て行って枝を持ち帰り、それぞれ自分の家の屋上、中庭、神の家の庭、水の門の広場、エフライムの門の広場に仮庵 を作った。
16Dân sự bèn đi ra đem các lá ấy về, mỗi người đều làm nhà lều trên nóc nhà mình, ngoài sân mình, trong hành lang của đền Đức Chúa Trời, nơi phố của cửa Nước, và nơi phố của cửa Eùp-ra-im.
17捕囚から帰った者たちの会衆は皆、仮庵 を作り、その中に住んだ。ヌンの子ヨシュアの時代からその日まで、イスラエルの子らはこのように行っていなかった。そこには非常に大きな喜びがあった。
17Cả hội chúng của những kẻ bị bắt làm phu tù được trở về bèn cất những nhà lều, và ở trong đó. Từ đời Giô-suê, con trai của Nun, cho đến ngày ấy, dân Y-sơ-ra-ên chẳng có làm gì giống như vậy. Bèn có sự rất vui mừng.
18エズラは第一日から最後の日まで、毎日、神の律法の書を読み上げた。彼らは七日間祭りを祝い、八日目には定めに従って厳粛な集会を開いた。
18Mỗi ngày, từ ngày đầu cho đến ngày chót, người đọc trong sách luật pháp của Đức Chúa Trời. Chúng ăn lễ bảy ngày; còn qua ngày thứ tám, có một lễ trọng thể, tùy theo luật lệ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.