マルコ 16
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1安息日が過ぎると、マグダラのマリア、ヤコブの母マリア、サロメは、イエスの体に塗るために香料を買った。
1Ngày Sa-bát qua rồi, Ma-ri Ma-đơ-len, Ma-ri mẹ Gia-cơ, cùng Sa-lô-mê mua thuốc thơm đặng đi xức xác Đức Chúa Jêsus.
2週の初めの日の朝早く、日が昇ったころ、彼女たちは墓へ行った。
2Ngày thứ nhất trong tuần lễ, sáng sớm, mặt trời mới mọc, ba người đến nơi mộ,
3そして互いに言っていた。「だれが墓の入り口から石を転がしてくれるでしょうか。」
3nói cùng nhau rằng: Ai sẽ lăn hòn đá lấp cửa mộ ra cho chúng ta?
4ところが目を上げると、非常に大きな石がすでに転がしてあるのが見えた。
4Khi ngó xem, thấy hòn đá đã lăn ra rồi; vả, hòn đá lớn lắm.
5墓の中に入ると、右側に白い長衣を着た若者が座っているのを見て、彼女たちは驚いた。
5Đoạn, họ vào nơi mộ, thấy một người trẻ tuổi ngồi bên hữu, mặc áo dài trắng, thì thất kinh.
6若者は彼女たちに言った。「驚かなくてよい。あなたがたは、十字架につけられたナザレ人イエスを捜しているのでしょう。あの方はよみがえられました。ここにはおられません。ご覧なさい。ここが、あの方が納められていた場所です。
6Song người nói cùng họ rằng: Đừng sợ chi, các ngươi tìm Đức Chúa Jêsus Na-xa-rét, là Đấng đã chịu đóng đinh; Ngài sống lại rồi, chẳng còn ở đây; hãy xem nơi đã táng xác Ngài.
7さあ行って、弟子たちとペテロに、『イエスはあなたがたより先にガリラヤへ行かれます。前に言われたとおり、そこでお会いできます』と伝えなさい。」
7Nhưng hãy đi nói cho các môn đồ Ngài và cho Phi-e-rơ rằng: Ngài đi đến xứ Ga-li-lê trước các ngươi; các ngươi sẽ thấy Ngài tại đó, như Ngài đã phán cùng các ngươi vậy.
8彼女たちは外へ出て、 墓から逃げ去った。震えと驚きに襲われていたからである。そして恐ろしかったので、だれにも何も言わなかった。
8Các bà ấy ra khỏi mồ, trốn đi, vì run sợ sửng sốt; chẳng dám nói cùng ai hết, bởi kinh khiếp lắm.
9さて、週の初めの日の朝早く、イエスはよみがえり、まずマグダラのマリアに現れた。イエスは以前、彼女から七つの悪霊を追い出されたのである。
9Vả, Đức Chúa Jêsus đã sống lại buổi sớm mai ngày thứ nhất trong tuần lễ, thì trước hết hiện ra cho Ma-ri Ma-đơ-len, là người mà Ngài đã trừ cho khỏi bảy quỉ dữ.
10彼女は、イエスと共にいた人々が嘆き悲しんで泣いているところへ行き、そのことを知らせた。
10Người đi đem tin cho những kẻ theo Ngài khi trước, và nay đang tang chế khóc lóc.
11しかし彼らは、イエスが生きておられ、彼女に姿を現されたと聞いても、信じなかった。
11Nhưng các người ấy vừa nghe nói Ngài sống, và người từng thấy Ngài, thì không tin.
12その後、彼らのうちの二人が田舎へ向かって歩いていると、イエスは別の姿で現れた。
12Kế đó, Đức Chúa Jêsus lấy hình khác hiện ra cho hai người trong bọn môn đồ đang đi đường về nhà quê.
13二人は戻って、ほかの人々に知らせた。しかし、人々は二人の言うことも信じなかった。
13Hai người nầy đi báo tin cho các môn đồ khác, nhưng ai nấy cũng không tin.
14その後、十一人が食卓に着いているところに、イエスご自身が現れた。そして、ご自分がよみがえった後に姿を見た人々の言うことを信じなかった彼らの不信仰と心の頑なさを責められた。
14Sau nữa, Ngài hiện ra cho mười một sứ đồ đang khi ngồi ăn, mà quở trách về sự không tin và lòng cứng cỏi, vì chẳng tin những kẻ từng thấy Ngài đã sống lại.
15イエスは彼らに言われた。 「全世界へ出て行き、すべての被造物に福音を宣べ伝えなさい。
15Ngài phán cùng các sứ đồ rằng: Hãy đi khắp thế gian, giảng Tin Lành cho mọi người.
16信じてバプテスマを受ける者は救われる。しかし、信じない者は罪に定められる。
16Ai tin và chịu phép báp-tem, sẽ được rỗi; nhưng ai chẳng tin, sẽ bị đoán phạt.
17信じる者たちには、次のようなしるしが伴う。彼らは私の名によって悪霊を追い出し、新しい言語で語る。
17Vậy những kẻ tin sẽ được các dấu lạ nầy: lấy danh ta mà trừ quỉ; dùng tiếng mới mà nói;
18蛇をつかみ、たとえ死をもたらすものを飲んでも、決して害を受けない。病人に手を置けば、病人は回復する。」
18bắt rắn trong tay; nếu uống giống chi độc, cũng chẳng hại gì; hễ đặt tay trên kẻ đau, thì kẻ đau sẽ lành.
19こうして主は、 彼らに語られた後、天に上げられ、神の右に座られた。
19Đức Chúa Jêsus phán như vậy rồi, thì được đem lên trời, ngồi bên hữu Đức Chúa Trời.
20弟子たちは出て行って、至る所で福音を宣べ伝えた。主も彼らと共に働き、伴うしるしによって御言葉を確かなものとされた。アーメン。
20Về phần các môn đồ, thì đi ra giảng đạo khắp mọi nơi, Chúa cùng làm với môn đồ, và lấy các phép lạ cặp theo lời giảng mà làm cho v????
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.