II. Na Lii
Chapter 21
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1HE umikumamalua na makahiki o Manase, i kona wa i lilo ai i alii, a he kanalimakumamalima na makahiki ana i alii ai ma Ierusalema, A o Hepeziba ka inoa o kona makuwahine.
1Ma-na-se được mười hai tuổi khi người lên làm vua; người cai trị năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Hép-si-ba.
2A hana ino aku la ia imua o Iehova, e like me na mea haumia o na lahuikanaka a Iehova i kipaku ae mai ke alo aku o na mamo a Iseraela.
2Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va và theo sự thờ phượng gớm ghiếc của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
3A hana hou aku la ia i na heiau a Hezekia a kona makuakane i wawahi ai; a kukulu iho la ia i na kuahu no Baala, a hana hoi i kii o Aseterota, e like me ka hana a Ahaba, ke alii o ka Iseraela; a hoomana aku la i na puali a pau o ka lani, a malama ia lakou.
3Người sửa xây lại các nơi cao mà Ê-xê-chia, cha người phá hủy, lập bàn thờ cho Ba-anh, dựng hình tượng A-sê-ra giống như của A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, đã làm, cúng thờ toàn cơ binh trên trời và hầu việc nó.
4A hana aku la ia i na kuahu iloko o ka hale o Iehova, kahi a Iehova i i mai ai, Ma Ierusalema e waiho ai au i ko'u inoa.
4Người cũng lập bàn thờ trong đền của Đức Giê-hô-va, mà Đức Giê-hô-va có phán về đền thờ rằng: Aáy tại nơi Giê-ru-sa-lem ta để danh ta ngự.
5Hana aku la hoi ia i na kuahu no na puali a pau o ka lani ma na pahale elua o ka hale o Iehova.
5Người xây những bàn thờ cho toàn cơ binh trên trời, tại nơi hai hành lang về đền thờ của Đức Giê-hô-va.
6A kaumaha aku la ia i kana keikikane i ke ahi, a nana i ke ao, a hookilokilo, a ninau i na uhane ino, a i na kupua; ua nui kana hana hewa ana imua o Iehova e hoonaukiuki ia ia.
6Người đưa con trai mình qua lửa, tập tành phép thiên văn và việc bói điềm; lập lên những đồng cốt và thầy bói. Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va quá chừng, chọc giận Ngài hoài.
7A kukulu iho la no ia i kii kalaiia no Aseterota, ka mea ana i hana'i, ma ka hale, kahi a Iehova i i mai ai ia Davida a ia Solomona kana keiki, Ma keia hale, a ma Ierusalema, ka mea a'u i wae ai mailoko mai o na ohana a pau o ka Iseraela, e waiho mau loa ai au i ko'u inoa:
7Còn hình tượng A-sê-ra mà người đã làm, thì người dựng trong đền thờ mà Đức Giê-hô-va có phán với Đa-vít và Sa-lô-môn, con trai người, rằng: Aáy trong đền này và trong Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, mà ta sẽ đặt danh ta ngự đời đời.
8Aole hoi au e hoonee hou aku i ka wawae o ka Iseraela mai ka aina aku a'u i haawi aku ai i ko lakou poe kupuna, ke makaala io lakou e hana, e like me na mea a pau a'u i kauoha aku ai ia lakou, a me ke kanawai a pau a Mose ka'u kauwa i kauoha aku ai ia lakou.
8Nếu Y-sơ-ra-ên lo gìn giữ mọi điều ta đã phán dạy, mọi luật pháp mà Môi-se, tôi tớ ta, đã truyền cho chúng nó, thì ta sẽ chẳng để dân Y-sơ-ra-ên đi xiêu lạc ngoài xứ mà ta đã ban cho tổ phụ chúng nó.
9Aole hoi lakou i lohe; aka, hoowalewale ae la o Manase ia lakou e hookela aku i ka hana hewa ana mamua o ko na lahuikanaka a Iehova i luku ai imua o ka poe mamo a Iseraela.
9Nhưng chúng nó không nghe; chúng nó bị Ma-na-se quyến dụ làm gian ác hơn các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã tuyệt diệt khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
10A olelo mai o Iehova ma kana poe kauwa ma na kaula, i mai la,
10Đức Giê-hô-va bèn cậy các tiên tri, là tôi tớ Ngài, mà phán rằng:
11No ka mea, ua hana aku o Manase i keia mau mea haumia, i ka hewa oi aku imua o na mea a pau a ka Amora i hana'i mamua ona, a ua hoolilo i ka Iuda i ka hewa ma kona mau kii;
11Vì Ma-na-se, vua Giu-đa, đã phạm những sự gớm ghiếc ấy, và có làm ác hơn mọi điều dân A-mô-rít đã làm trước người, cùng quyến dụ Giu-đa phạm tội với hình tượng nó,
12No ia mea, ke olelo mai nei o Iehova ke Akua o ka Iseraela, Aia hoi, e lawe mai ana au i ka ino maluna o Ierusalema, a o ka Iuda, i ka mea e kani ai na pepeiao elua o na mea a pau i lohe.
12vì cớ đó, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Kìa, ta sẽ giáng trên Giê-ru-sa-lem và trên Giu-đa những tai họa cả thể, đến đỗi phàm ai nghe nói đến phải lùng bùng lỗ tai.
13A e kau aku au maluna o Ierusalema i ke kaulaana o Samaria, a me ka mea kaupaona o ko ka hale o Ahaba; a e holoi maloo aku au ia Ierusalema, e like me ka mea nana e holoi maloo ke kiaha, holoi no ia, a huli ia ia ilalo ke alo.
13Ta sẽ giăng trên Giê-ru-sa-lem dây đo Sa-ma-ri và cân nhà của A-háp. Ta sẽ xóa sạch Giê-ru-sa-lem như người ta chùi rửa cái dĩa, rồi úp nó xuống sau khi rửa xong.
14A e haalele au i ke koena o ko'u hooilina, a e haawi aku au ia lakou iloko o ka lima o ko lakou poe enemi; a e lilo lakou i poe pio, a i waiwai pio no ko lakou poe enemi;
14Ta sẽ từ bỏ phần còn sót lại về sản nghiệp ta, phó chúng nó vào tay thù nghịch chúng nó; chúng nó sẽ trở thành hóa tài và miếng mồi của họ;
15No ka mea, ua hana hewa lakou imua o'u, a ua hoonaukiuki lakou ia'u mai ka manawa mai a ko lakou poe kupuna i puka ae mai Aigupita mai a hiki i keia wa.
15vì chúng nó làm những điều ác trước mặt ta, chọc giận ta, từ ngày tổ phụ chúng nó ra khỏi Ê-díp-tô cho đến ngày nay.
16I hookahe ae la o Manase i ke koko hala ole he nui loa, a hoopiha iho la oia ia Ierusalema mai kela aoao a hiki i keia aoao; he okoa kona hewa, o ka hoolilo ana i ka Iuda i ka hewa e hana hewa imua o Iehova.
16Ma-na-se cũng đổ nhiều huyết vô tội ra, đến đỗi Giê-ru-sa-lem bị ngập từ đầu này đến đầu kia. Lại phụ thêm những tội lỗi người phạm gây cho Giu-đa phạm tội nữa, và làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va.
17A o na hana i koe a Manase, a o na mea a pau ana i hana'i, a o kona hewa ana i hewa'i, aole anei i kakauia lakou iloko o ka buke oihanaalii a na'lii o ka Iuda?
17Các chuyện khác của Ma-na-se, những công việc người, và tội người đã phạm, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
18A hiamoe iho la o Manase me kona poe kupuna, a kanuia oia ma ke kihapai o kona hale, ma ke kihapai o Uza: a noho alii iho la o Amona kana keiki ma kona hakahaka.
18Ma-na-se an giấc với tổ phụ người, được chôn trong vườn của đền người, tức trong vườn U-xa, A-môn, con trai người, cai trị thế cho người.
19He iwakaluakumamalua na makahiki o Amona i kona wa i lilo ai i alii: a elua makahiki o kona noho alii ana ma Ierusalema. A o Mesulemeta ka inoa o kona makuwahine. ke kaikamahine a Haruza no Ioteba.
19Khi A-môn lên làm vua, tuổi được hai mươi hai; người cai trị hai năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Mê-su-lê-mết, con gái của Ha-rút, cháu của Giô-ba.
20A hana ino aku la ia imua o Iehova e like me ka Manase, ka kona makuakane i hana'i.
20Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, y như Ma-na-se, cha người, đã làm.
21A hele aku ia ma na aoao a pau a kona makuakane i hele ai, a malama aku i na kii a kona makuakane i malama'i, a hoomana aku la ia lakou.
21Người đi theo y một đường của cha người, hầu việc hình tượng mà cha người đã hầu việc, và quì lạy trước mặt chúng nó.
22Haalele no oia ia Iehova ke Akua o kona poe kupuna, aole ia i hele ma ka aoao o Iehova.
22Người lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ mình, không đi theo con đường của Đức Giê-hô-va.
23A kipi ae la na kauwa a Amona ia ia, a pepehi iho la i ke alii maloko o kona hale iho.
23Vả, những tôi tớ của A-môn mưu phản người, và giết người tại trong đền vua.
24A pepehi aku la na kanaka o ka aina i ka poe a pau i kipi i ke alii ia Amona; a hooalii aku la na kanaka o ka aina ia Iosia kana keiki ma kona hakahaka.
24Nhưng dân của xứ giết hết thảy những kẻ phản nghịch vua A-môn, và tôn Giô-si-a, con trai người, lên làm vua thế cho người.
25A o na mea i koe a Amona i hana'i, aole anei i kakania lakou iloko o ka buke oihanaalii a na'lii o ka Iuda?
25Các chuyện khác của A-môn, và công việc người làm, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
26A kanu lakou ia ia iloko o kona halelua iho ma ke kihapai o Uza; a noho alii iho la o Iosia kana keiki ma kona hakahaka.
26Người được chôn trong mồ mả người nơi vườn U-xa; rồi Giô-si-a, con trai người, kế vị người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.