Xô
Chapter 2

Xô

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hỡi dân chẳng biết xấu hổ! hãy nhóm hiệp lại, phải, hãy nhóm hiệp lại,
1Aw koeh koi kaom ai acaeng, nawnto amkhueng oh, ue,
2trước khi mạng lịnh chưa ra, ngày giờ chưa qua như trấu, trước khi sự nóng giận của Đức Giê-hô-va chưa đến trên các ngươi, trước khi ngày thạnh nộ của Đức Giê-hô-va chưa đến trên các ngươi.
2nangcae loe lok takroekhaih atue pha ai, tavai baktiah takhoekhaih ni to pha ai, nangcae nuiah zit kaom Angraeng palungphuihaih pha ai vop moe, nangcae nuiah Angraeng palungphuihaih ni pha ai naah, nawnto amkhueng oh.
3Hỡi các ngươi là mọi kẻ nhu mì của đất, làm theo mạng lịnh của Chúa, hãy tìm kiếm Đức Giê-hô-va, tìm kiếm sự công bình, tìm kiếm sự nhu mì, hoặc giả các ngươi sẽ được giấu kín trong ngày thạnh nộ của Đức Giê-hô-va.
3Long ah kaom tuinom kahoih katawn kaminawk, anih toenghaih pazui kaminawk boih, Angraeng to pakrong oh; toenghaih to pakrong oh loe, tuinom hoihaih to pakrong oh, to tiah nahaeloe Angraeng palungphuihaih niah nangcae anghawkhaih ahmuen to na hnu o khoe doeh om tih.
4Thật vậy, Ga-xa sẽ bỏ hoang, Aùch-ca-lôn sẽ hoang vu; người ta sẽ đuổi dân cư Aùch-đốt đang lúc giữa trưa, và Eùc-rôn sẽ bị nhổ đi.
4Gaza to pahnawt sut ueloe, Ashkelon to tahmat ving tih: athun naah Ashdod to pathok ueloe, Ekron to tangzun hoi nawnto aphong ving tih.
5Khốn thay cho dân cư ở miền biển, tức là dân tộc Cơ-rết! Hỡi Ca-na-an là đất của người Phi-li-tin, lời của Đức Giê-hô-va cũng nghịch cùng các ngươi; ta sẽ hủy diệt ngươi cho đến không còn dân cư nữa.
5Tuipui taengah kaom, Aw Kereth acaengnawk khosak na bing o! Nang loe Angraeng ih lok mah misa ah ang suek boeh: Aw Kanaan, Philistinnawk ih prae, nang to kang phraek han, to naah anghmat kami maeto doeh om mak ai.
6Miền biển sẽ trở nên đồng cỏ, với những lều của kẻ chăn và chuồng của bầy chiên.
6Tuipui taeng ih ahmuen loe, tuutoep kaminawk ohhaih ahmuen hoi tuunawk paunghaih ahmuen ah om tih.
7Miền ấy sẽ thuộc về phần sót lại của nhà Giu-đa; chúng nó sẽ chăn trong các nơi đó, ban tối sẽ nghỉ trong các nhà của Aùch-ca-lôn; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó sẽ thăm viếng chúng nó, và đem phu tù chúng nó trở về.
7To ahmuen loe anghmat kami Judah imthung takoh mah toep o ueloe, to ah tuunawk to pacah o tih: Ashketon ih imthung takohnawk loe duembang ah angsong o tih: angmacae ih Angraeng Sithaw mah nihcae to khenzawn ueloe, nihcae misong ah ohhaih hoiah amlaem o let tih.
8Ta đã nghe lời Mô-áp chế báng, lời con cái Am-môn sỉ nhục, chúng nó xỉ vả dân ta, khoe mình nghịch cùng bờ cõi nó.
8Moab kaminawk kasae thuihaih hoi Ammon kaminawk pacaekthlaekhaih lok to ka thaih boeh, nihcae loe kai ih kaminawk to kasae thuih o moe, nihcae hoi prae angzit kaminawk hanah pazih o.
9Vậy nên, Đức Giê-hô-va vạn quân, tức là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán rằng: Thật như ta hằng sống, Mô-áp chắc sẽ giống như Sô-đôm và con cái Am-môn sẽ giống như Gô-mô-rơ, thành ra một nơi đầy gai gốc, một hầm muối, một chỗ hoang vu đời đời; những kẻ sống sót của dân ta sẽ cướp bóc chúng nó, phần sót lại của dân ta sẽ được chúng nó làm sản nghiệp.
9Kai ka hing pongah, Moab loe Sodom baktih, Ammon kaminawk loe Gomorrah baktiah om tih; nihcae loe soekhring kaom ahmuen, paloi takaehhaih ahmuen hoi taw thungah om o poe tih: kanghmat kai ih kaminawk mah nihcae to tuh o ueloe, kanghmat kai ih kaminawk mah nihcae ih prae to toep o tih, tiah misatuh kaminawk ih Angraeng, Israel Sithaw mah thuih.
10Điều đó xảy đến cho chúng nó vì chúng nó kiêu ngạo, xỉ vả và khoe mình nghịch cùng dân của Đức Giê-hô-va vạn quân.
10Nihcae loe misatuh Angraeng ih kaminawk to kasae thuih o, zit kathok misa ah suek o pongah, nihcae amoekhaih atho ah hae hae hnu o tih.
11Đức Giê-hô-va sẽ tỏ ra là đáng sợ cho chúng nó; vì Ngài sẽ làm cho các thần trên đất chịu đói; và người ta ai nấy sẽ từ nơi mình thờ lạy Ngài, dầu hết thảy các cù lao các nước cũng vậy.
11Anih mah long ah kaom sithawnawk boih to tidoeh na ai ah omsak ueloe, Angraeng loe nihcae han zit thok tih: kaminawk boih mah angmacae ohhaih ahmuen hoiah anih to pakoeh o tih.
12Hỡi dân cư Ê-thi-ô-bi, các ngươi cũng sẽ bị đâm bởi gươm ta.
12Nangcae Ethiopia kaminawk, nangcae doeh ka sumsen hoiah hum o tih.
13Đoạn, Đức Giê-hô-va sẽ giang tay về phía bắc, sẽ hủy diệt A-si-ri, làm cho Ni-ni-ve hoang vu, thành ra một chỗ khô khan như đồng vắng.
13Anih ih ban loe aluek bangah phok tahang ueloe, Assyria to amrosak tih, Nineveh vangpui to pongsak sut ueloe, praezaek baktiah omsak tih.
14Những bầy thú vật sẽ nằm ở giữa nó; hết thảy các loài thú khác, cả đến chim bò nông và con nhím cũng ở trên những đầu trụ nó. Tiếng chim kêu nghe nơi cửa sổ, sự hoang vu ở nơi ngạch cửa, và những mái gỗ bá hương đã bị dỡ đi.
14Tuunawk loe a um ah tabok o ueloe, to ah moi congca om o tih: praezaek ih tui tavaa hoi bukbuhnawk loe vangpui ih tung nuiah acuk o tih, nihcae hanghaih lok loe thokbuem hoiah angthai tih; sidar thing hoi sak ih hmuen to khongkha taengah caeh o taak sut tih.
15Kìa, thành vui vẻ nầy đã ở yên không lo lắng và nói trong lòng mình rằng: Ta đây, ngoài ta không còn ai hết! Nó đã trở nên hoang vu, làm chỗ nằm cho loài thú vật là dường nào! Phàm kẻ đi qua sẽ khoa tay mà nhạo cười!
15Hae loe kanawm acaeng vangpui ah oh, anih loe a palung thung hoiah, Kaimah boeh ni, kai pacoengah mi doeh om ai boeh, tiah thuih. Anih loe vaihi pongsut boeh moe, moinawk tabokhaih ahmuen ah oh ving boeh! Anih taeng ah caeh kaminawk boih mah pahnui o thuih ueloe, ban takhoek o thui tih.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.