Ma 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hãy giữ, đừng làm sự công bình mình trước mặt người ta, cho họ đều thấy. Bằng không, thì các ngươi chẳng được phần thưởng gì của Cha các ngươi ở trên trời.
1E MALAMA ia oukou, aole a hana wale aku i ko oukou manawalea imua o na kanaka, no ka ikeia mai e lakou; o loaa ole ia oukou ka ukuia mai e ko oukou Makua i ka lani.
2Vậy, khi ngươi bố thí, đừng thổi kèn trước mặt mình, như bọn giả hình làm trong nhà hội và ngoài đường, để được người ta tôn kính. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
2A i kou manawalea ana aku, mai hookani i ka pu imua ou e like me ka hana ana a ka poe hookamani iloko o na halehalawai a ma na alanui, i hoomaikaiia mai ai e na kanaka: he oiaio ka'u e olelo aku nei ia oukou, Ua loaa ia lakou ko lakou uku.
3Song khi ngươi bố thí, đừng cho tay tả biết tay hữu làm việc gì,
3Aka o oe, i kou manawalea ana aku, mai hoike i kou lima hema i ka mea a kou lima akau e hana'i.
4hầu cho sự bố thí được kín nhiệm; và Cha ngươi, là Đấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi.
4I nalo hoi kou manawalea ana; a o kou Makua e nana mai ana i kahi nalo, oia ke uku mai ia oe ma ke akea.
5Khi các ngươi cầu nguyện, đừng làm như bọn giả hình; vì họ ưa đứng cầu nguyện nơi nhà hội và góc đường, để cho thiên hạ đều thấy. Quả thật ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
5A i pule aku oe, ea, mai hoohalike me ka poo hookamani; makemake lakou e pule ku ana ma na halehalawai a me na huina alanui, i ikeia mai ai lakou e kanaka; he oiaio ka'u e olelo aku nei ia oukou, Ua loaa ia lakou ko lakou uku.
6Song khi ngươi cầu nguyện, hãy vào phòng riêng, đóng cửa lại, rồi cầu nguyện Cha ngươi, ở nơi kín nhiệm đó; và Cha ngươi, là Đấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi.
6Aka, i kau pule ana, e komo ae oe i kou keena mehameha, a papani oe i kou puka, e pule aku i kou Makua ina no ma kahi nalo, a o kou Makua e ike ana iloko o kahi nalo, oia ke uku mai ia oe ma ke akea,
7Vả, khi các ngươi cầu nguyện, đừng dùng những lời lặp vô ích như người ngoại; vì họ tưởng vì cớ lời mình nói nhiều thì được nhậm.
7A i ka pule ana, mai kuawili wale aku oukou i ka olelo, e like me ka poe kanaka e; ke manao nei lakou, no ka nui o ka lakou olelo ana, e hooloheia mai ai lakou.
8Vậy, các ngươi đừng như họ; vì Cha các ngươi biết các ngươi cần sự gì trước khi chưa xin Ngài.
8Mai hoohaliko me lakou; no ka mea, ua ike no ko oukou Makua i na mea e pono ai oukou, mamua o ka oukou noi ana aku ia ia.
9Vậy các ngươi hãy cầu như vầy: Lạy Cha chúng tôi ở trên trời; Danh Cha được thánh;
9Penei oukou e pule aku ai; E ko makou Makua iloko o ka lani, e hoanoia kou iuoa.
10Nước Cha được đến; Cha ðýõòc nên, õÒ ðâìt nhý trõÌi!
10E hiki mai kou aupuni; e malamaia kou makemake ma ka honua nei, e like me ia i malamaia ma ka lani la;
11Xin cho chúng tôi hôm nay đồ ăn đủ ngày;
11E haawi mai ia makou i keia la i ai na makou no neia la;
12Xin tha tội lỗi cho chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ phạm tội nghịch cùng chúng tôi;
12E kala mai hoi ia makou i ka makou lawehala ana, me makou e kala nei i ka poe i lawehala i ka makou.
13Xin chớ để chúng tôi bị cám dỗ, mà cứu chúng tôi khỏi điều ác! Vì nước, quyền, vinh hiển đều thuộc về Cha đời đời. A-men.
13Mai hookuu oe ia makou i ka hoowalewaleia mai; e hoopakele no nae ia makou i ka ino; no ka mea, nou ke aupuni, a me ka mana, a me ka hoonaniia, a mau loa aku. Amene.
14Vả, nếu các ngươi tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi ở trên trời cũng sẽ tha thứ các ngươi.
14Ina paha oukou e kala aku i na hala o kanaka, e kala mai no hoi ko oukou Makua o ka lani i ko oukou.
15Song nếu không tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi cũng sẽ không tha lỗi cho các ngươi.
15Aka, i ole oukou e kala aku i na hala o kanaka, aole no hoi e kala mai ko oukou Makua i ko oukou hala.
16Khi các ngươi kiêng ăn, chớ làm bộ buồn rầu như bọn giả hình; vì họ nhăn mặt, cho mọi người biết họ kiêng ăn. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.
16A i hookeai oukou, mai hoinoino maka oukou e like me ka poe hookamani; no ka mea, ua hoinoino lakou i ko lakou maka i ikeia mai e na kanaka ka lakou hookeai ana: he oiaio ka'u e olelo aku nei ia oukou, Ua loaa ia lakou ko lakou uku.
17Song khi ngươi kiêng ăn, hãy xức dầu trên đầu, và rửa mặt,
17Aka, i hookeai oe, e poni i kou poo, a e holoi i kou maka;
18hầu cho người ta không xem thấy ngươi đang kiêng ăn, nhưng chỉ Cha ngươi là Đấng ở nơi kín nhiệm xem thấy mà thôi; và Cha ngươi thấy trong chỗ kín nhiệm sẽ thưởng cho ngươi.
18I ike ole ia kau hookeai ana e na kanaka, aka, i ikea ia e kou Makua ina no i kahi nalo, a o kou Makua ke ike i kahi nalo, oia ke uku mai ia oe ma ko akea.
19Các ngươi chớ chứa của cải ở dưới đất, là nơi có sâu mối, ten rét làm hư, và kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy;
19Mai hoahu oukou i waiwai no oukou ma ka honua, kahi e pau ai i ka mu a me ka popo, kahi e wawahi mai ai na aihue e aihue ai.
20nhưng phải chứa của cải ở trên trời, là nơi chẳng có sâu mối, ten rét làm hư, cũng chẳng có kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy.
20Aka, e hoahu ae oukou i waiwai no oukou ma ka lani, kahi e pau ole ai i ka mu a me ka popo, kahi e wawahi ole mai ai na aihue e aihue ai.
21Vì chưng của cải ngươi ở đâu, thì lòng ngươi cũng ở đó.
21No ka mea, ma kahi e waiho ai ko oukou waiwai, malaila pu no hoi ko oukou naau.
22Con mắt là đèn của thân thể. Nếu mắt ngươi sáng sủa thì cả thân thể ngươi sẽ được sáng láng;
22O ka maka ko ke kino kukui no ia. Ina he maikai kou maka, e malamalama ana kou kino a pau.
23nhưng nếu mắt ngươi xấu, thì cả thân thể sẽ tối tăm. Vậy, nếu sự sáng láng trong ngươi chỉ là tối tăm, thì sự tối tăm nầy sẽ lớn biết là dường bao!
23Aka, i ino kou maka, e paapu ana kou kino i ka pouli. Ina e lilo ka malamalama iloko on i pouli, aohe io hoi o ka nui o ua pouli la!
24Chẳng ai được làm tôi hai chủ; vì sẽ ghét người nầy mà yêu người kia, hoặc trọng người nầy mà khinh người kia. Các ngươi không có thể làm tôi Đức Chúa Trời lại làm tôi Ma-môn nữa.
24Aole no e hiki i ke kanaka ke malama i na haku elua; no ka mea, e hoowahawaha ia i kekahi, a e aloha aku hoi i kekahi; a i ole ia, e hoopili aku ia i kekahi me ka haalele i kekahi. Aole e hiki ia oukou ke malama pu i ke Akua a me ka mamona.
25Vậy nên ta phán cùng các ngươi rằng: đừng vì sự sống mình mà lo đồ ăn uống; cũng đừng vì thân thể mình mà lo đồ mặc. Sự sống há chẳng quí trọng hơn đồ ăn sao, thân thể há chẳng quí trọng hơn quần áo sao?
25No ia mea, ke olelo aku nei au ia oukou, Mai manao nui ma ko oukou ola ana, i ka oukou mea e ai ai, a i ka oukou mea e inu ai; aole hoi ma ko oukou kino, i ko oukou mea e aahu ai. Aole anei e oi aku ke ola i ka ai, a me kino i ke kapa?
26Hãy xem loài chim trời: chẳng có gieo, gặt cũng chẳng có thâu trữ vào kho tàng, mà Cha các ngươi trên trời nuôi nó. Các ngươi há chẳng phải là quí trọng hơn loài chim sao?
26E nana aku i na manu o ka lewa; aole lakou e lulu hua, aole hoi e oki ai, aole no hoi e hoahu ae iloko o na halepapaa; a ua hanai ko oukou Makua o ka lani ia lakou. Aole anei e oi aku ko oukou maikai i ko lakou?
27Vả lại, có ai trong vòng các ngươi lo lắng mà làm cho đời mình được dài thêm một khắc không?
27Owai la ka mea o oukou o hiki ma ka manao nui ana ke hooloihi aku i kona kiekie i hookahi hailima?
28Còn về phần quần áo, các ngươi lại lo lắng mà làm chi? Hãy ngắm xem những hoa huệ ngoài đồng mọc lên thể nào: chẳng làm khó nhọc, cũng không kéo chỉ;
28Heaha hoi ka oukou e manao nui ai i ke kapa? E nana i na lilia o ke kula, i ko lakou ulu ana; aole nae lakou e hana, aole hoi e milo:
29nhưng ta phán cùng các ngươi, dẫu vua Sa-lô-môn sang trọng đến đâu, cũng không được mặc áo tốt như một hoa nào trong giống đó.
29Ke olelo aku nei hoi au ia oukou, O Solomona i kona nani a pau, aole ia i kahiko like ia me kekahi o ia mau mea.
30Hỡi kẻ ít đức tin, loài cỏ ngoài đồng, là giống nay còn sống, mai bỏ vào lò, mà Đức Chúa Trời còn cho nó mặc đẹp thể ấy thay, huống chi là các ngươi!
30Ina pela ke Akua e hoonani mai ai i ka nahelehele, ina no ma ke kula i keia la, a i ka la apopo e hooleiia'i iloko o ka umu; aole anei he oiaio kona hoaahu ana mai ia oukou, e ka poe paulele kapekepeke?
31Aáy vậy, các ngươi chớ lo lắng mà nói rằng: Chúng ta sẽ ăn gì? uống gì? mặc gì?
31Nolaila hoi, mai ninau aku oukou me ka manao nui, Heaha ka kakou mea e ai ai? Heaha hoi ka kakou mea e inu ai? Heaha hoi ko kakou mea e aahu ai?
32Vì mọi điều đó, các dân ngoại vẫn thường tìm, và Cha các ngươi ở trên trời vốn biết các ngươi cần dùng những điều đó rồi.
32No ka mea, ke hoopapau nei na kanaka e ma keia mau mea a pau. Ua ike no hoi ko oukou Makua o ka lani, he pono ke loaa ia oukou ia mau mea a pau.
33Nhưng trước hết, hãy tìm kiếm nước Đức Chúa Trời và sự công bình của Ngài, thì Ngài sẽ cho thêm các ngươi mọi điều ấy nữa.
33Aka, e imi e oukou mamua i ke aupuni o ke Akua a me kana pono, a e pau ua mau mea la i ka haawiia mai ia oukou.
34Vậy, chớ lo lắng chi về ngày mai; vì ngày mai sẽ lo về việc ngày mai. Sự khó nhọc ngày nào đủ cho ngày ấy.
34Nolaila, mai manao nui aku oukou i ka mea o ka la apopo: no ka mea, na ka la apopo e manao iho i na mea nona iho. O ka ino o kekahi la ua nui ia nona iho.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.