Ô-sê 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va; vì Đức Giê-hô-va có sự kiện cáo với dân đất nầy, bởi trong đất nầy chẳng có lẽ thật, chẳng có nhân từ, cũng chẳng có sự nhìn biết Đức Chúa Trời.
1イスラエルの子らよ、主の言葉を聞け。 主はこの地の住民を訴える。 「まことに、この地には真実も慈しみもなく、 神を知ることもない。
2ỳ đó chỉ thấy những sự thề gian, thất tín, giết người, ăn trộm, và tà dâm; chúng nó làm sự tàn bạo, máu chồng trên máu.
2呪い、偽り、殺人、盗み、姦淫。 彼らは戒めを破り、流血に流血を重ねる。
3Vậy nên, đất ấy sẽ sầu thảm; hết thảy người ở đó sẽ hao mòn, những thú đồng và chim trời cũng vậy; những cá biển cũng sẽ bị lấy đi.
3それゆえ、この地は嘆き、 そこに住む者は皆、衰え果てる。 そこにいるすべての生き物も、 野の獣も空の鳥も衰え、 海の魚さえ死に絶える。
4Dầu vậy, chớ có ai biện luận, chớ có ai quở trách! Vì dân ngươi giống như những người cãi lẫy cùng thầy tế lễ.
4しかし、だれも訴えてはならない。 だれも人を責めてはならない。 あなたの民は、祭司と言い争う者のようだ。
5Ngươi sẽ vấp ngã giữa ban ngày; chính mình kẻ tiên tri cũng sẽ vấp ngã với ngươi trong ban đêm, và ta sẽ diệt mẹ ngươi.
5あなたは昼につまずき、 預言者も夜、あなたとともにつまずく。 私はあなたの母を滅ぼす。
6Dân ta bị diệt vì cớ thiếu sự thông biết. Bởi ngươi bỏ sự thông biết thì ta cũng bỏ ngươi, đặng ngươi không làm thầy tế lễ cho ta nữa; bởi ngươi đã quên luật pháp của Đức Chúa Trời mình, thì ta cũng sẽ quên con cái ngươi.
6私の民は知識を欠いたために滅ぼされる。 あなたが知識を退けたので、私もあなたを退け、 もはや私の祭司とはしない。 あなたが自分の神の律法を忘れたので、 私もあなたの子どもたちを忘れる。
7Chúng nó sanh sản nhiều ra bao nhiêu, thì chúng nó lại phạm tội nghịch cùng ta bấy nhiêu: ta sẽ đổi sự vinh hiển của chúng nó ra sỉ nhục.
7彼らは増えれば増えるほど、 私に対して罪を犯した。 私は彼らの栄光を恥に変える。
8Chúng nó ăn tội lỗi dân ta; ham hố sự gian ác của nó.
8彼らは私の民の罪を食べ、 民の不義に心を向けている。
9Sẽ xảy ra dân thể nào thì thầy tế lễ cũng thể ấy: ta sẽ phạt nó vì đường lối nó và sẽ trả cho nó tùy việc nó làm.
9民も祭司も同じようになる。 私は彼らの歩みを罰し、 彼らの行いに報いる。
10Chúng nó sẽ ăn mà không được no, hành dâm mà không sanh sản thêm, vì chúng nó đã bỏ Đức Giê-hô-va không nghĩ đến Ngài nữa.
10彼らは食べても満たされない。 淫行をしても、増えることはない。 主に従うことを捨てたからだ。
11Sự dâm dục, rượu cũ và rượu mới cất lấy hết trí khôn chúng nó.
11淫行とぶどう酒と新しいぶどう酒は、 悟りを奪う。
12Dân ta hỏi tượng gỗ nó, thì gậy nó trả lời; vì lòng dâm làm lầm lạc chúng nó, và chúng nó phạm tội tà dâm mà lìa bỏ Đức Chúa Trời mình.
12私の民は木に伺いを立て、 杖に答えを求める。 まことに、淫行の霊が彼らを迷わせ、 彼らは自分たちの神に不実を働いている。
13Chúng nó dâng tế lễ trên các chót núi; đốt hương trên các đồi, dưới những cây dẽ, cây liễu, cây thông, vì bóng nó mát mẻ lắm. Vậy nên, con gái các ngươi hành dâm, và dâu các ngươi phạm tội ngoại tình.
13彼らは山々の頂でいけにえをささげ、 丘の上で、樫、ポプラ、テレビンの木の下で香をたく。 その木陰が心地よい。 それゆえ、あなたがたの娘たちは淫行を行い、 あなたがたの嫁たちは姦淫を犯す。
14Ta sẽ không phạt con gái các ngươi bởi cớ hành dâm, cũng không phạt dâu các ngươi bởi cớ ngoại tình; vì những đàn ông đi riêng với đồ điếm đĩ, và dâng của lễ với đàn bà dâm đãng. Vậy nên dân sự chẳng hiểu biết sẽ bị úp đổ.
14あなたがたの娘たちが淫行をしても、私は罰しない。 あなたがたの嫁たちが姦淫を犯しても、罰しない。 男たち自身が娼婦たちと連れ立ち、 神殿娼婦たちとともにいけにえをささげているからだ。 悟りのない民は滅びに陥る。
15Hỡi Y-sơ-ra-ên, dầu ngươi tà dâm, Giu-đa cũng không nên phạm tội! Vậy chớ vào nơi Ghinh-ganh! Chớ lên nơi Bết-A-ven! Chớ có thề mà rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng sống.
15イスラエルよ、あなたが淫行を行っても、 ユダに罪を犯させてはならない。 ギルガルに来てはならず、 ベテ・アベンに上ってはならない。 『主は生きておられる』と誓ってはならない。
16Vì Y-sơ-ra-ên đã bạn nghịch như con bò cái tơ bất trị, nên bây giờ Đức Giê-hô-va cho chúng nó ăn cỏ như chiên con thả trong đồng rộng.
16イスラエルは強情な雌牛のように、 ひどく頑なに振る舞った。 今、主が彼らを、広い牧場の小羊のように養えるだろうか。
17Eùp-ra-im sa mê thần tượng, hãy để mặc nó!
17エフライムは偶像と結びついている。 そのままにしておけ。
18Đồ chúng nó uống đã chua đi; chúng nó làm sự gian dâm chẳng thôi. Các quan trưởng nó vui lòng trong sự sỉ nhục.
18彼らの酒は酸っぱくなり、 それでも彼らは淫行をやめない。 その支配者たちは恥をこよなく愛している。
19Gió đã lấy cánh cuốn nó, và chúng nó sẽ mang xấu hổ vì của lễ mình.
19風がその翼で彼女を包んだ。 彼らは自分たちのいけにえのゆえに恥を受ける。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.