Ô-sê 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Khi Y-sơ-ra-ên còn thơ ấu, ta yêu dấu nó; ta gọi con trai ta ra khỏi Ê-díp-tô.
1「イスラエルが幼いころ、私は彼を愛し、 エジプトから私の子を呼び出した。
2Các tiên tri càng gọi nó chừng nào, nó càng trốn tránh chừng nấy. Chúng nó đã dâng của lễ cho các tượng Ba-anh, và đốt hương cho tượng chạm.
2彼らが呼びかければ呼びかけるほど、 イスラエルは彼らから遠ざかった。 バアルたちにいけにえをささげ、 刻んだ像に香をたいた。
3Dầu vậy, ta đã dạy Eùp-ra-im bước đi, lấy cánh tay mà nâng đỡ nó. Song chúng nó chẳng hiểu biết rằng ta đã chữa lành cho.
3それでも、エフライムに歩くことを教え、 その腕を取ったのは私であった。 しかし彼らは、私が癒したことを知らなかった。
4Ta đã dùng dây nhân tình, dùng xích yêu thương kéo chúng nó đến. Ta đã như những kẻ cởi ách khỏi hàm chúng nó, và để đồ ăn trước mặt chúng nó.
4私は人の綱、愛の絆で彼らを引いた。 私は彼らにとって、彼らの首からくびきを持ち上げる者のようであった。 私は身をかがめて、彼らに食物を与えた。
5Chúng nó sẽ không trở về trong đất Ê-díp-tô nữa, nhưng người A-si-ri sẽ làm vua chúng nó, vì chúng nó chẳng khứng trở lại với ta.
5彼らはエジプトの地には帰らない。 アッシリア人が彼らの王となる。 彼らは立ち返ることを拒んだ。
6Gươm sẽ rơi trên các thành chúng nó, hủy phá then cửa chúng nó, nuốt hết chúng nó, vì cớ mưu chước chúng nó.
6剣は彼らの町々に襲いかかり、 その門のかんぬきを打ち砕き、 彼らの計画を終わらせる。
7Thật, dân ta quyết ý trái bỏ ta. Người ta khuyên chúng nó đến cùng Đấng cao; song trong chúng nó chẳng một người nào dấy lên.
7私の民は、私から離れ去ろうと心を定めている。 彼らがいと高き方に呼びかけても、 主は彼らを決して引き上げない。
8Hỡi Eùp-ra-im, thể nào ta bỏ được ngươi? Hỡi Y-sơ-ra-ên, thể nào ta lìa được ngươi? Thể nào ta sẽ đãi ngươi được như Aùt-ma, hay là làm cho ngươi như Sê-bô-im? Lòng ta rung động trong ta; lòng thương xót của ta cả đều nóng nảy.
8エフライムよ、どうしてあなたを見捨てられるだろうか。 イスラエルよ、どうしてあなたを引き渡せるだろうか。 どうしてあなたをアデマのようにできるだろうか。 どうしてあなたをツェボイムのようにできるだろうか。 私の心は内で翻り、 あわれみが激しく燃え上がる。
9Ta cầm sự nóng giận lại, và sẽ chẳng lại hủy diệt Eùp-ra-im. Vì ta là Đức Chúa Trời, không phải là người; ta là Đấng Thánh ở giữa ngươi, chẳng lấy cơn giận đến cùng ngươi.
9私は激しい怒りを下すことはしない。 再びエフライムを滅ぼすことはしない。 私は神であって、人ではない。 あなたがたのただ中にいる聖なる者。 私は怒りをもって来ない。
10Chúng nó sẽ theo sau Đức Giê-hô-va, Ngài gầm thét như sư tử; Ngài sẽ gầm thét, các con cái sẽ từ phương tây run rẩy mà đến.
10彼らは主の後に従って歩む。 主は獅子のようにほえる。 主がほえると、子らは西から震えながらやって来る。
11Chúng nó sẽ run rẩy mà đến từ Ê-díp-tô như chim bay, và từ đất A-si-ri như bò câu; và ta sẽ khiến chúng nó ở trong các nhà chúng nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
11彼らはエジプトから鳥のように震えながら来る。 アッシリアの地から鳩のように来る。 私は彼らを、その家々に住まわせる」 と主は言われる。
12(012-1) Eùp-ra-im lấy sự nói dối bao bọc ta, còn nhà Y-sơ-ra-ên thì lấy sự lừa phỉnh; Giu-đa cai trị với Đức Chúa Trời, và có lòng trung tín với Đấng Thánh.
12エフライムは偽りで私を取り囲み、 イスラエルの家は欺きで私を囲んでいる。 ユダはなお神から離れてさまよい、 聖なる方に不忠実である。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.