Ha 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Lời cầu nguyện của đấng tiên tri Ha-ba-cúc, về thể thi ca.
1Ругэчуня пророкулуй Хабакук. (Де кынтат ын фелул кынтечелор де жале)
2Hỡi Đức Giê-hô-va! Tôi đã nghe danh tiếng Ngài thì tôi sợ hãi. Hỡi Đức Giê-hô-va! xin Ngài lại khiến công việc Ngài dấy lên giữa các năm, Tỏ ra cho biết giữa các năm; Khi Ngài đang giận, xin hãy nhớ lại sự thương xót!
2Кынд ам аузит, Доамне, че ай вестит, м-ам ынгрозит. Ынсуфлецеште-Ць лукраря ын курсул анилор, Доамне! Фэ-Те куноскут ын тречеря анилор! Дар, ын мыния Та, аду-Ць аминте де ындурэриле Тале!
3Đức Chúa Trời đến từ Thê-man, Đấng Thánh đến từ núi Pha-ran. Vinh hiển Ngài bao phủ các từng trời, Đất đầy sự khen ngợi Ngài.
3Думнезеу вине дин Теман ши Чел Сфынт вине дин мунтеле Паран… – (Оприре) – Мэреция Луй акоперэ черуриле ши слава Луй умпле пэмынтул.
4Sự chói rạng của Ngài như ánh sáng, Những tia sáng ra từ tay Ngài, Quyền năng Ngài giấu trong nơi đó.
4Стрэлучиря Луй есте ка лумина соарелуй, дин мына Луй порнеск разе ши аколо есте аскунсэ тэрия Луй.
5Oân dịch đi trước mặt Ngài, Tên lửa ra nơi chân Ngài.
5Ынаинтя Луй мерӂе чума, ши молима калкэ пе урмеле луй.
6Ngài đứng và đo đất; Ngài nhìn xem, làm tan tác các dân tộc; Các núi hằng còn đều tan nát, Các đồi đời đời đều quì xuống: Các đường lối Ngài giống như thuở xưa.
6Се опреште ши мэсоарэ пэмынтул ку окюл; привеште ши фаче пе нямурь сэ тремуре; мунций чей вешничь се сфэрымэ, дялуриле челе векь се плякэ; Ел умблэ пе кэрэрь вешниче.
7Ta thấy những trại của Cu-san bị hoạn nạn, Những màn cháng của đất Ma-đi-an lung lay.
7Вэд кортуриле Етиопией плине де гроазэ ши се кутремурэ колибеле дин цара Мадианулуй.
8Có phải Đức Giê-hô-va nổi giận nghịch cùng các sông chăng? Cơn giận Ngài có phải nổi lên nghịch cùng các sông chăng? Có phải sự thạnh nộ Ngài nổi lên nghịch cùng biển, Khi Ngài cỡi ngựa cỡi xe đặng giải cứu chăng?
8С-а мыният оаре Домнул пе рыурь? Ымпотрива рыурилор се апринде мыния Та сау ымпотрива мэрий се варсэ урӂия Та, де ай ынкэлекат пе каий Тэй ши Те-ай суит ын карул Тэу де бируинцэ?
9Cung Ngài ra khỏi bao; Lời thề cùng các chi phái là lời chắc chắn. Ngài phân rẽ đất làm cho sông chảy ra.
9Аркул Тэу есте дезвелит; блестемеле сунт сэӂециле Кувынтулуй Тэу… – (Оприре) – Ту деспичь пэмынтул ка сэ дай друмул рыурилор.
10Các núi thấy Ngài thì đều sợ hãi; Các dòng nước chảy mạnh, Vực sâu vang tiếng, Rún biển giơ tay lên cao.
10Ла ведеря Та, се кутремурэ мунций; се нэпустеск рыурь де апэ; адынкул ышь ридикэ гласул ши ышь ыналцэ валуриле ын сус.
11Mặt trời mặt trăng dừng lại trong nơi ở nó; Vì cớ bóng sáng của những tên Ngài, Và chớp nháng của gươm giáo Ngài chiếu ra.
11Соареле ши луна се опреск ын локуинца лор де лумина сэӂецилор Тале, каре порнеск, де стрэлучиря сулицей Тале, каре лучеште.
12Ngài nổi giận bước qua đất; Và đang cơn thạnh nộ giày đạp các dân tộc.
12Ту кутреерь пэмынтул ын урӂия Та, здробешть нямуриле ын мыния Та.
13Ngài đi ra đặng cứu dân mình, Đi ra đặng cứu đấng chịu xức dầu của mình; Ngài đánh thương đầu kẻ ác, phá nhà nó, Làm trần trụi nền nó cho đến cổ.
13Ешь ка сэ избэвешть пе попорул Тэу, сэ избэвешть пе унсул Тэу; сфэрымь акоперишул касей челуй рэу, о нимичешть дин темелий пынэ ын вырф. – (Оприре) –
14Ngài lấy giáo nó đâm đầu lính chiến nó, Chúng nó đến như trận bão đặng làm tan tác tôi; Chúng nó vui thích như nuốt kẻ bần cùng cách kín giấu.
14Стрэпунӂь ку сэӂециле Тале капул кэпетениилор луй, каре се нэпустеск песте мине ка фуртуна, сэ мэ пунэ пе фугэ, скоцынд стригэте де букурие, ка ши кум ар фи ши мынкат пе чел ненорочит ын кулкуш.
15Ngài cỡi ngựa đạp trên biển, Trong đống nước lớn.
15Ку каий Тэй мерӂь пе маре, пе спума апелор марь.
16Tôi đã nghe, thì thân thể tôi run rẩy, Nghe tiếng Ngài thì môi tôi rung động; Sự mục nát nhập vào xương tôi; và tôi run rẩy trong chỗ tôi, Vì tôi phải nín lặng để chờ ngày hoạn nạn, Là ngày có dân đến xâm chiếm chúng tôi.
16Кынд ам аузит лукрул ачеста, ми с-а кутремурат трупул; ла вестя ачаста, ми се ынфиоарэ бузеле, ымь интрэ путрезиря ын оасе ши-мь тремурэ ӂенункий. Кэч аш путя оаре аштепта ын тэчере зиуа неказулуй, зиуа кынд асуприторул ва мерӂе ымпотрива попорулуй?
17Vì dầu cây vả sẽ không nứt lộc nữa, Và sẽ không có trái trên những cây nho; Cây ô-li-ve không sanh sản, Và chẳng có ruộng nào sanh ra đồ ăn; Bầy chiên sẽ bị dứt khỏi ràn, Và không có bầy bò trong chuồng nữa.
17Кэч, кяр дакэ смокинул ну ва ынфлори, вица ну ва да ничун род, родул мэслинулуй ва липси ши кымпииле ну вор да хранэ, оиле вор пери дин стауле ши ну вор май фи бой ын граждурь,
18Dầu vậy, tôi sẽ vui mừng trong Đức Giê-hô-va, Tôi sẽ hớn hở trong Đức Chúa Trời của sự cứu rỗi tôi.
18еу тот мэ вой букура ын Домнул, мэ вой букура ын Думнезеул мынтуирий меле!
19Đức Giê-hô-va là Chúa, là sức mạnh của tôi, Ngài làm cho chân tôi giống như chân con hươu, Khiến tôi đi trên các nơi cao của mình. (Phó cho quản phường nhạc, khảy đàn mà hát bài nầy).
19Домнул Думнезеу есте тэрия мя; Ел ымь фаче пичоареле ка але чербилор ши мэ фаче сэ мерг пе ынэлцимиле меле. – Кэтре май-мареле кынтэрецилор. Де кынтат ку инструменте ку коарде.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.