Gal 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Vả, tôi nói rằng người kế tự dầu là chủ của mọi vật, mà đang còn thơ ấu, thì chẳng khác chi kẻ tôi mọi;
1Digo, porém, que enquanto o herdeiro é criança, em nada difere de um escravo, embora seja senhor de tudo,
2phải ở dưới quyền kẻ bảo hộ và kẻ coi giữ, cho đến k” người cha đã định.
2mas está sob tutores e administradores até o dia determinado pelo pai.
3Chúng ta cũng như vậy, khi còn thơ ấu, phải phục dưới các lề thói của thế gian.
3Assim também nós, quando éramos crianças, estávamos escravizados debaixo dos princípios elementares do mundo.
4Nhưng khi k” hạn đã được trọn, Đức Chúa Trời bèn sai Con Ngài bởi một người nữ sanh ra, sanh ra dưới luật pháp,
4Mas, quando chegou a plenitude do tempo, Deus enviou seu Filho, nascido de mulher, nascido debaixo da lei,
5để chuộc những kẻ ở dưới luật pháp, và cho chúng ta được làm con nuôi Ngài.
5para resgatar os que estavam debaixo da lei, a fim de que recebêssemos a adoção como filhos.
6Lại vì anh em là con, nên Đức Chúa Trời đã sai Thánh Linh của Con Ngài vào lòng chúng ta, kêu rằng: A-ba! Cha!
6E, porque vocês são filhos, Deus enviou o Espírito de seu Filho aos seus corações, clamando: “Aba, Pai!”
7Dường ấy, ngươi không phải là tôi mọi nữa, bèn là con; và nếu ngươi là con, thì cũng là kẻ kế tự bởi ơn của Đức Chúa Trời.
7Portanto, você já não é escravo, mas filho; e, se é filho, então é herdeiro de Deus por meio de Cristo.
8Xưa kia, anh em chẳng biết Đức Chúa Trời chi hết, thì làm tôi các thần vốn không phải là thần.
8No entanto, naquele tempo, não conhecendo a Deus, vocês eram escravos daqueles que por natureza não são deuses.
9Nhưng hiện nay anh em biết Đức Chúa Trời lại được Đức Chúa Trời biết đến nữa, sao còn trở hướng về lề thói hèn yếu nghèo nàn đó mà suy phục nữa ư?
9Mas agora que vocês conhecem a Deus, ou melhor, são conhecidos por Deus, por que estão voltando outra vez aos princípios elementares fracos e miseráveis, aos quais desejam se escravizar tudo de novo?
10anh em hãy còn giữ ngày tháng, mùa, năm ư!
10Vocês guardam dias, meses, estações e anos.
11Tôi lo cho anh em, e tôi đã làm việc luống công giữa anh em.
11Temo que todo o trabalho que tive com vocês tenha sido em vão.
12Hỡi anh em, tôi xin anh em hãy giống như tôi; vì tôi cũng như anh em. Anh em không làm hại gì cho tôi.
12Eu lhes suplico, irmãos, que se tornem como eu, pois eu também me tornei como vocês. Vocês não me fizeram mal algum,
13Anh em biết rằng ấy là đang lúc xác thịt yếu đuối mà tôi truyền Tin Lành cho anh em lần thứ nhất,
13mas vocês sabem que foi por causa de uma fraqueza na carne que lhes preguei as Evangelho da primeira vez.
14vì xác thịt tôi yếu đuối sanh ra sự rèn thử cho anh em mặc dầu, anh em cũng chẳng khinh tôi, chẳng chối tôi, mà lại tiếp rước tôi như một vị thiên sứ của Đức Chúa Trời, thật như chính mình Đức Chúa Jêsus Christ.
14Embora minha condição física tenha sido uma provação para vocês, não me desprezaram nem me rejeitaram; pelo contrário, me receberam como a um anjo de Deus, como ao próprio Cristo Jesus.
15Vậy thì sự vui mừng của anh em đã trở nên thể nào? Vì tôi làm chứng cho anh em rằng, lúc bấy giờ, nếu có thể được thì anh em cũng móc con mắt mà cho tôi.
15Qual foi, então, a bênção que vocês desfrutaram? Pois dou testemunho a vocês de que, se fosse possível, teriam arrancado os próprios olhos e os dado a mim.
16Tôi lấy lẽ thật bảo anh em, lại trở nên thù nghịch của anh em sao?
16Tornei-me, então, inimigo de vocês por lhes dizer a verdade?
17Những người đó vì anh em mà sốt sắng, thì không phải là ý tốt; nhưng họ muốn anh em lìa bỏ chúng tôi, hầu cho anh em sốt sắng vì họ.
17Eles se mostram muito zelosos por vocês, mas não com boa intenção. Querem afastá-los, para que vocês passem a buscá-los.
18Có lòng sốt sắng vì điều thiện thì tốt lắm, lúc nào cũng thế, không những khi tôi có mặt giữa anh em.
18Mas é sempre bom ser zeloso por uma boa causa, e não apenas quando estou presente com vocês.
19Hỡi các con, vì các con mà ta lại chịu đau đớn của sự sanh nở, cho đến chừng nào Đấng Christ thành hình trong các con,
19Meus filhinhos, por quem sofro novamente as dores de parto, até que Cristo seja formado em vocês—
20ta muốn ở cùng các con và thay đổi cách nói; vì về việc các con, ta rất là bối rối khó xử.
20eu gostaria de estar presente com vocês agora e mudar o meu tom de voz, pois estou perplexo a respeito de vocês.
21Hãy nói cho tôi, anh em là kẻ ưa phục dưới luật pháp, há không nghe luật pháp sao?
21Digam-me, vocês que desejam estar debaixo da lei, não ouvem a lei?
22Vì có chép rằng Aùp-ra-ham có hai con trai: một là con của người nữ tôi mọi, một là con của người nữ tự chủ.
22Pois está escrito que Abraão teve dois filhos, um da escrava e outro da mulher livre.
23Nhưng con của người nữ tôi mọi sanh ra theo xác thịt, con của người nữ tự chủ sanh ra theo lời hứa.
23No entanto, o filho da escrava nasceu segundo a carne, mas o filho da mulher livre nasceu mediante a promessa.
24Cả điều đó có một nghĩa bóng: hai người nữ đó tức là hai lời giao ước, một là lời giao ước tại núi Si-na-i, sanh con ra để làm tôi mọi ấy là nàng A-ga.
24Essas coisas contêm uma alegoria, pois representam duas alianças. Uma é do monte Sinai, que gera filhos para a escravidão, a qual é Agar.
25Vả, A-ga, ấy là núi Si-na-i, trong xứ A-ra-bi; khác nào như thành Giê-ru-sa-lem bây giờ, thành đó với con cái mình đều làm tôi mọi.
25Pois esta Agar é o monte Sinai, na Arábia, e corresponde à Jerusalém atual, pois ela está em escravidão com seus filhos.
26Nhưng thành Giê-ru-sa-lem ở trên cao là tự do, và ấy là mẹ chúng ta.
26Mas a Jerusalém lá de cima é livre, a qual é a mãe de todos nós.
27Vì có lời chép: Hỡi đàn bà son, ngươi là kẻ chẳng sanh nở chi hết, hãy vui mừng; Ngươi là kẻ chẳng từng chịu đau đớn sanh đẻ, hãy nức lòng mừng rỡ và bựt tiếng reo cười, Vì con cái của vợ bị để sẽ đông hơn con cái của người nữ có chồng.
27Pois está escrito: “Alegre-se, você, estéril, que não dá à luz. Irrompa em canto e grite, você que não tem dores de parto. Pois as mulheres desoladas têm mais filhos do que aquela que tem marido.”
28Hỡi anh em, về phần chúng ta, chúng ta cũng như Y-sác, là con của lời hứa.
28Ora, nós, irmãos, assim como Isaque, somos filhos da promessa.
29Nhưng, như bấy giờ, kẻ sanh ra theo xác thịt bắt bớ kẻ sanh ra theo Thánh Linh, thì hiện nay cũng còn là thể ấy.
29Mas, como naquele tempo, aquele que nasceu segundo a carne perseguia o que nasceu segundo o Espírito, assim também é agora.
30Song Kinh Thánh, có nói gì? Hãy đuổi người nữ tôi mọi và con trai nó; vì con trai của người nữ tôi mọi sẽ không được kế tự với con trai của người nữ tự chủ.
30No entanto, o que diz a Escritura? “Expulse a escrava e o seu filho, pois o filho da escrava não herdará com o filho da mulher livre.”
31Aáy vậy, hỡi anh em, chúng ta chẳng phải là con cái của người nữ tôi mọi, bèn là người nữ tự chủ.
31Portanto, irmãos, não somos filhos de uma escrava, mas da mulher livre.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.