Giáo 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Phàm sự gì có thì tiết; mọi việc dưới trời có k” định.
1A IA he manawa no na mea a pau, a he wa hoi no na hana a pau, malalo iho o ka lani.
2Có k” sanh ra, và có k” chết; có k” trồng, và có k” nhổ vật đã trồng;
2He wa e hanau ai, A he wa hoi e make ai; He wa e kanu ai, A he wa hoi e uhuki ai i ka mea i kanuia;
3Có k” giết, và có k” chữa lành; có k” phá dỡ, và có k” xây cất;
3He wa e pepehi ai, A he wa hoi e hoola ai; He wa e wawahi ai, A he wa hoi e kukulu iho ai;
4có k” khóc, và có k” cười; có k” than vãn, và có k” nhảy múa;
4He wa e uwe ai, A he wa hoi e akaaka ai; He wa e kanikau ai, A he wa hoi e haa ai;
5có k” ném đá, và có k” nhóm đá lại; có k” ôm ấp, và có k” chẳng ôm ấp;
5He wa e hoolei aku ai i na pohaku, A he wa hoi e hoiliili ai i na pohaku; He wa e apo ai, A he wa e apo ole ai.
6có k” tìm, và có k” mất; có k” giữ lấy, và có k” ném bỏ;
6He wa e imi ai, A he wa hoi e lilo aku ai; He wa e malama'i, A he wa hoi e hoolei wale aku ai.
7có k” xé rách, và có k” may; có k” nín lặng, có k” nói ra;
7He wa e haehae aku ai, A he wa hoi e humuhumu iho ai; He wa e hamau ai, A he wa hoi e olelo ai.
8có k” yêu, có k” ghét; có k” đánh giặc, và có k” hòa bình.
8He wa e aloha aku ai, A he wa hoi e inaina aku ai; He wa kaua, A he wa maluhia.
9Kẻ làm việc có được ích lợi gì về lao khổ mình chăng?
9Heaha ka uku a ka mea hana i ka mea ana i hana'i?
10Ta đã thấy công việc mà Đức Chúa Trời ban cho loài người là loài người dùng tập rèn lấy mình.
10Ua ike au i ka hana a ke Akua i haawi mai ai i na keiki a kanaka e hana'i.
11Phàm vật Đức Chúa Trời đã làm nên đều là tốt lành trong thì nó. Lại, Ngài khiến cho sự đời đời ở nơi lòng loài người; dầu vậy, công việc Đức Chúa Trời làm từ ban đầu đến cuối cùng, người không thế hiểu được.
11Ua hana mai la oia i na mea a pau he maikai i kona manawa; a hookomo no hoi oia i ko ke ao nei iloko o ko lakou mau naau, i ike ole ke kanaka i ka hana a ke Akua i hana'i, mai ka mua a hiki i ka hope.
12Vậy, ta nhìn biết chẳng có điều gì tốt cho loài người hơn là vui vẻ, và làm lành trọn đời mình.
12Ua ike au, aohe mea maikai iloko o ia mau mea, ke ole e hauoli [ke kanaka,] a e hana maikai i kona ola ana.
13Lại, ai nấy phải ăn, uống, và hưởng lấy phước của công lao mình, ấy cũng là sự ban cho của Đức Chúa Trời.
13A o kela kanaka keia kanaka e ai, a e inu hoi, a e ike i ka maikai o kana hana a pau, oia ka haawina a ke Akua.
14Ta biết rằng mọi việc Đức Chúa Trời làm nên còn có đời đời: người ta chẳng thêm gì được, cũng không bớt chi đặng; Đức Chúa Trời làm như thế, để loài người kính sợ trước mặt Ngài.
14Ua ike au, o na mea a pau a ke Akua i hana'i, e mau loa no ia, aole e hiki i kekahi ke hoonui, aole e hiki i kekahi he hooemi; a na ke Akua no i hana mai i makau lakou imua ona.
15Điều chi hiện có, đã có ngày xưa; điều gì sẽ xảy đến, đã xảy đến từ lâu rồi: Đức Chúa Trời lại tìm kiếm việc gì đã qua.
15O ka mea mamua, oia ka mea e noho nei, a o ka mea e hiki mai ana, oia na mea mamua aku; a imi mai ke Akua i ke ano o na mea i hala aku nei.
16Ta lại còn thấy dưới mặt trời, trong nơi công đàng có sự gian ác, và tại chốn công bình có sự bất nghĩa.
16A ike aku la au malalo iho o ka la i kahi e ahaolelo ai, a malaila no ka hewa; a i kahi o ka pono, a malaila hoi ka hana ino.
17Ta bèn nói trong lòng rằng: Đức Chúa Trời sẽ đoán xét kẻ công bình và người gian ác; vì ở đó có k” định cho mọi sự mọi việc.
17I iho la au iloko o ko'u naau, e hookolokolo ana ke Akua i ka poe pono, a me ka poe hewa; no ka mea, oia ka wa no na mea a pau a me na hana a pau.
18Ta lại nói trong lòng rằng: Phải như vậy, bởi vì Đức Chúa Trời muốn thử thách con loài người, và chỉ cho chúng biết rằng họ không hơn gì loài thú.
18I iho la au iloko o ko'u naau no na keiki a kanaka, i hoao ke Akua ia lakou i ike lakou ia lakou iho, he poe holoholona.
19Vì việc xảy đến cho con loài người làm sao, thì xảy đến cho loài thú cũng vậy; sự xảy đến cho hai loài giống hẳn với nhau. Sự chết của loài nầy cũng như sự chết của loài kia; hai loài đều thở một thứ hơi, loài người chẳng hơn gì loài thú; vì thảy đều hư không.
19No ka mea, o ka mea e hiki mai i na keiki a kanaka, e hiki mai no ia i na holoholona, hookahi mea ia lakou; e like me ka make ana o kela, pela no ka make ana o keia, hookahi hanu ia lakou a pau; aohe mea o ke kanaka i oi aku mamua o ka holoholona; no ka mea, ua pau na mea i ka lapuwale.
20Cả thảy đều qui vào một chỗ; cả thảy do bụi đất mà ra, cả thảy sẽ trở về bụi đất.
20Ua hele lakou a pau i kahi hookahi; no ka lepo mai lakou a pau, a e hoi hou aku ana lakou i ka lepo.
21Ai biết hoặc thần của loài người thăng lên, hoặc hồn của loài thú sa xuống dưới đất?
21Owai ka mea ike i ke ea o na keiki a kanaka, ka mea i pii iluna, a me ke ea o na holoholona ka mea i iho ilalo i ka honua?
22Thế thì, ta thấy chẳng chi tốt cho loài người hơn là vui vẻ trong công việc mình; ấy là kỷ phần mình; vì ai sẽ đem mình trở lại đặng xem thấy điều sẽ xảy ra sau mình?
22No ia mea, ike iho la au, aohe mea maikai e ae i ke kanaka, o ka hauoli wale no i kana hana ana; no ka mea, oia kona haawina. A owai ka mea e hoike ia ia i ka mea e hiki mai ana mahope ona?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.