Giáo
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Synodal Translatio…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Synodal Translation (Синодальный перевод)
1Phàm sự gì có thì tiết; mọi việc dưới trời có k” định.
1Всему свое время, и время всякой вещи под небом:
2Có k” sanh ra, và có k” chết; có k” trồng, và có k” nhổ vật đã trồng;
2время рождаться, и время умирать; время насаждать, и время вырывать посаженное;
3Có k” giết, và có k” chữa lành; có k” phá dỡ, và có k” xây cất;
3время убивать, и время врачевать; время разрушать, и время строить;
4có k” khóc, và có k” cười; có k” than vãn, và có k” nhảy múa;
4время плакать, и время смеяться; время сетовать, и время плясать;
5có k” ném đá, và có k” nhóm đá lại; có k” ôm ấp, và có k” chẳng ôm ấp;
5время разбрасывать камни, и время собирать камни; время обнимать, и время уклоняться от объятий;
6có k” tìm, và có k” mất; có k” giữ lấy, và có k” ném bỏ;
6время искать, и время терять; время сберегать, и время бросать;
7có k” xé rách, và có k” may; có k” nín lặng, có k” nói ra;
7время раздирать, и время сшивать; время молчать, и время говорить;
8có k” yêu, có k” ghét; có k” đánh giặc, và có k” hòa bình.
8время любить, и время ненавидеть; время войне, и время миру.
9Kẻ làm việc có được ích lợi gì về lao khổ mình chăng?
9Что пользы работающему от того, над чем он трудится?
10Ta đã thấy công việc mà Đức Chúa Trời ban cho loài người là loài người dùng tập rèn lấy mình.
10Видел я эту заботу, которую дал Бог сынам человеческим, чтобы они упражнялись в том.
11Phàm vật Đức Chúa Trời đã làm nên đều là tốt lành trong thì nó. Lại, Ngài khiến cho sự đời đời ở nơi lòng loài người; dầu vậy, công việc Đức Chúa Trời làm từ ban đầu đến cuối cùng, người không thế hiểu được.
11Все соделал Он прекрасным в свое время, и вложил мир в сердце их, хотя человек не может постигнуть дел, которые Бог делает, от начала до конца.
12Vậy, ta nhìn biết chẳng có điều gì tốt cho loài người hơn là vui vẻ, và làm lành trọn đời mình.
12Познал я, что нет для них ничего лучшего, как веселиться и делать доброе в жизни своей.
13Lại, ai nấy phải ăn, uống, và hưởng lấy phước của công lao mình, ấy cũng là sự ban cho của Đức Chúa Trời.
13И если какой человек ест и пьет, и видит доброе во всяком труде своем, то это - дар Божий.
14Ta biết rằng mọi việc Đức Chúa Trời làm nên còn có đời đời: người ta chẳng thêm gì được, cũng không bớt chi đặng; Đức Chúa Trời làm như thế, để loài người kính sợ trước mặt Ngài.
14Познал я, что все, что делает Бог, пребывает вовек: к тому нечего прибавлять и от того нечего убавить, - и Бог делает так, чтобы благоговели пред лицем Его.
15Điều chi hiện có, đã có ngày xưa; điều gì sẽ xảy đến, đã xảy đến từ lâu rồi: Đức Chúa Trời lại tìm kiếm việc gì đã qua.
15Что было, то и теперь есть, и что будет, то уже было, - и Бог воззовет прошедшее.
16Ta lại còn thấy dưới mặt trời, trong nơi công đàng có sự gian ác, và tại chốn công bình có sự bất nghĩa.
16Еще видел я под солнцем: место суда, а там беззаконие; место правды, а там неправда.
17Ta bèn nói trong lòng rằng: Đức Chúa Trời sẽ đoán xét kẻ công bình và người gian ác; vì ở đó có k” định cho mọi sự mọi việc.
17И сказал я в сердце своем: “праведного и нечестивого будет судить Бог; потому что время для всякой вещи и суд над всяким делом там”.
18Ta lại nói trong lòng rằng: Phải như vậy, bởi vì Đức Chúa Trời muốn thử thách con loài người, và chỉ cho chúng biết rằng họ không hơn gì loài thú.
18Сказал я в сердце своем о сынах человеческих, чтобы испытал их Бог, и чтобы они видели, что они сами по себе животные;
19Vì việc xảy đến cho con loài người làm sao, thì xảy đến cho loài thú cũng vậy; sự xảy đến cho hai loài giống hẳn với nhau. Sự chết của loài nầy cũng như sự chết của loài kia; hai loài đều thở một thứ hơi, loài người chẳng hơn gì loài thú; vì thảy đều hư không.
19потому что участь сынов человеческих и участь животных - участь одна: как те умирают, так умирают и эти, и одно дыхание у всех, и нет у человека преимущества перед скотом, потому что все - суета!
20Cả thảy đều qui vào một chỗ; cả thảy do bụi đất mà ra, cả thảy sẽ trở về bụi đất.
20Все идет в одно место: все произошло из праха и все возвратится в прах.
21Ai biết hoặc thần của loài người thăng lên, hoặc hồn của loài thú sa xuống dưới đất?
21Кто знает: дух сынов человеческих восходит ли вверх, и дух животных сходит ли вниз, в землю?
22Thế thì, ta thấy chẳng chi tốt cho loài người hơn là vui vẻ trong công việc mình; ấy là kỷ phần mình; vì ai sẽ đem mình trở lại đặng xem thấy điều sẽ xảy ra sau mình?
22Итак увидел я, что нет ничего лучше, как наслаждаться человеку делами своими: потому что это - доля его; ибо кто приведет его посмотреть на то, что будет после него?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.