Giáo
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Clementine Vulgate…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Phàm sự gì có thì tiết; mọi việc dưới trời có k” định.
1[Omnia tempus habent, et suis spatiis transeunt universa sub cælo.
2Có k” sanh ra, và có k” chết; có k” trồng, và có k” nhổ vật đã trồng;
2Tempus nascendi, et tempus moriendi; tempus plantandi, et tempus evellendi quod plantatum est.
3Có k” giết, và có k” chữa lành; có k” phá dỡ, và có k” xây cất;
3Tempus occidendi, et tempus sanandi; tempus destruendi, et tempus ædificandi.
4có k” khóc, và có k” cười; có k” than vãn, và có k” nhảy múa;
4Tempus flendi, et tempus ridendi; tempus plangendi, et tempus saltandi.
5có k” ném đá, và có k” nhóm đá lại; có k” ôm ấp, và có k” chẳng ôm ấp;
5Tempus spargendi lapides, et tempus colligendi, tempus amplexandi, et tempus longe fieri ab amplexibus.
6có k” tìm, và có k” mất; có k” giữ lấy, và có k” ném bỏ;
6Tempus acquirendi, et tempus perdendi; tempus custodiendi, et tempus abjiciendi.
7có k” xé rách, và có k” may; có k” nín lặng, có k” nói ra;
7Tempus scindendi, et tempus consuendi; tempus tacendi, et tempus loquendi.
8có k” yêu, có k” ghét; có k” đánh giặc, và có k” hòa bình.
8Tempus dilectionis, et tempus odii; tempus belli, et tempus pacis.]
9Kẻ làm việc có được ích lợi gì về lao khổ mình chăng?
9[Quid habet amplius homo de labore suo?
10Ta đã thấy công việc mà Đức Chúa Trời ban cho loài người là loài người dùng tập rèn lấy mình.
10Vidi afflictionem quam dedit Deus filiis hominum, ut distendantur in ea.
11Phàm vật Đức Chúa Trời đã làm nên đều là tốt lành trong thì nó. Lại, Ngài khiến cho sự đời đời ở nơi lòng loài người; dầu vậy, công việc Đức Chúa Trời làm từ ban đầu đến cuối cùng, người không thế hiểu được.
11Cuncta fecit bona in tempore suo, et mundum tradidit disputationi eorum, ut non inveniat homo opus quod operatus est Deus ab initio usque ad finem.
12Vậy, ta nhìn biết chẳng có điều gì tốt cho loài người hơn là vui vẻ, và làm lành trọn đời mình.
12Et cognovi quod non esset melius nisi lætari, et facere bene in vita sua;
13Lại, ai nấy phải ăn, uống, và hưởng lấy phước của công lao mình, ấy cũng là sự ban cho của Đức Chúa Trời.
13omnis enim homo qui comedit et bibit, et videt bonum de labore suo, hoc donum Dei est.
14Ta biết rằng mọi việc Đức Chúa Trời làm nên còn có đời đời: người ta chẳng thêm gì được, cũng không bớt chi đặng; Đức Chúa Trời làm như thế, để loài người kính sợ trước mặt Ngài.
14Didici quod omnia opera quæ fecit Deus perseverent in perpetuum; non possumus eis quidquam addere, nec auferre, quæ fecit Deus ut timeatur.
15Điều chi hiện có, đã có ngày xưa; điều gì sẽ xảy đến, đã xảy đến từ lâu rồi: Đức Chúa Trời lại tìm kiếm việc gì đã qua.
15Quod factum est, ipsum permanet; quæ futura sunt jam fuerunt, et Deus instaurat quod abiit.]
16Ta lại còn thấy dưới mặt trời, trong nơi công đàng có sự gian ác, và tại chốn công bình có sự bất nghĩa.
16[Vidi sub sole in loco judicii impietatem, et in loco justitiæ iniquitatem:
17Ta bèn nói trong lòng rằng: Đức Chúa Trời sẽ đoán xét kẻ công bình và người gian ác; vì ở đó có k” định cho mọi sự mọi việc.
17et dixi in corde meo: Justum et impium judicabit Deus, et tempus omnis rei tunc erit.
18Ta lại nói trong lòng rằng: Phải như vậy, bởi vì Đức Chúa Trời muốn thử thách con loài người, và chỉ cho chúng biết rằng họ không hơn gì loài thú.
18Dixi in corde meo de filiis hominum, ut probaret eos Deus, et ostenderet similes esse bestiis.
19Vì việc xảy đến cho con loài người làm sao, thì xảy đến cho loài thú cũng vậy; sự xảy đến cho hai loài giống hẳn với nhau. Sự chết của loài nầy cũng như sự chết của loài kia; hai loài đều thở một thứ hơi, loài người chẳng hơn gì loài thú; vì thảy đều hư không.
19Idcirco unus interitus est hominis et jumentorum, et æqua utriusque conditio. Sicut moritur homo, sic et illa moriuntur. Similiter spirant omnia, et nihil habet homo jumento amplius: cuncta subjacent vanitati,
20Cả thảy đều qui vào một chỗ; cả thảy do bụi đất mà ra, cả thảy sẽ trở về bụi đất.
20et omnia pergunt ad unum locum. De terra facta sunt, et in terram pariter revertuntur.
21Ai biết hoặc thần của loài người thăng lên, hoặc hồn của loài thú sa xuống dưới đất?
21Quis novit si spiritus filiorum Adam ascendat sursum, et si spiritus jumentorum descendat deorsum?
22Thế thì, ta thấy chẳng chi tốt cho loài người hơn là vui vẻ trong công việc mình; ấy là kỷ phần mình; vì ai sẽ đem mình trở lại đặng xem thấy điều sẽ xảy ra sau mình?
22Et deprehendi nihil esse melius quam lætari hominem in opere suo, et hanc esse partem illius. Quis enim eum adducet ut post se futura cognoscat?]

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.