Phục
Chapter 27
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Môi-se và các trưởng lão truyền lịnh nầy cho dân sự: Hãy giữ gìn mọi điều răn mà ta truyền cho các ngươi ngày nay.
1Moisés e os anciãos de Israel ordenaram ao povo, dizendo: “Guardem todos os mandamentos que hoje lhes ordeno.
2Khi ngươi đã qua sông Giô-đanh đặng vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, thì phải dựng những bia đá lớn và thoa vôi.
2No dia em que vocês atravessarem o Jordão para a terra que o SENHOR, o seu Deus, lhes dá, vocês levantarão grandes pedras e as revestirão com cal.
3Đoạn, khi ngươi đã đi qua sông Giô-đanh, vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho, tức là xứ đượm sữa và mật, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ ngươi đã hứa cùng ngươi, thì hãy ghi trên các bia đá đó những lời của luật pháp nầy.
3Vocês escreverão nelas todas as palavras desta lei, quando tiverem atravessado, para que entrem na terra que o SENHOR, o seu Deus, lhes dá, uma terra que mana leite e mel, como o SENHOR, o Deus dos seus pais, lhes prometeu.
4Vậy, khi các ngươi đã qua sông Giô-đanh rồi, phải dựng những bia đá nầy trên núi Ê-banh, và thoa vôi, y theo lịnh ta truyền cho các ngươi ngày nay.
4Quando tiverem atravessado o Jordão, vocês levantarão estas pedras, que hoje lhes ordeno, no monte Ebal, e as revestirão com cal.
5Tại nơi ấy, ngươi cũng phải lập một bàn thờ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tức là một bàn thờ bằng đá; chớ nên tra đồ bằng sắt vào nó.
5Lá vocês edificarão um altar ao SENHOR, o seu Deus, um altar de pedras. Vocês não usarão nenhuma ferramenta de ferro sobre elas.
6Ngươi phải lập bàn thờ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi bằng đá nguyên khối, và trên đó dâng những của lễ thiêu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
6Vocês edificarão o altar do SENHOR, o seu Deus, com pedras brutas. Vocês oferecerão nele holocaustos ao SENHOR, o seu Deus.
7Cũng phải dâng của lễ thù ân, ăn tại đó và vui vẻ trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
7Vocês sacrificarão ofertas pacíficas e comerão lá. Vocês se alegrarão perante o SENHOR, o seu Deus.
8Ngươi phải ghi trên các bia đá hết thảy lời luật pháp nầy, và khắc cho thật rõ ràng.
8Vocês escreverão nas pedras todas as palavras desta lei de forma bem clara.”
9Môi-se và những thầy tế lễ về dòng Lê-vi nói cùng cả Y-sơ-ra-ên rằng: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nín và nghe! Ngày nay, ngươi đã trở nên dân của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi;
9Moisés e os sacerdotes levitas falaram a todo o Israel, dizendo: “Fique em silêncio e ouça, Israel! Hoje você se tornou o povo do SENHOR, o seu Deus.
10vậy, phải nghe theo tiếng phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi và giữ theo những điều răn và luật lệ của Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay.
10Portanto, você obedecerá à voz do SENHOR, o seu Deus, e cumprirá os seus mandamentos e os seus estatutos, que hoje lhe ordeno.”
11Ngày đó, Môi-se cũng truyền cho dân sự lịnh nầy:
11Moisés ordenou ao povo no mesmo dia, dizendo:
12Khi các ngươi đi qua sông Giô-đanh rồi, thì Si-mê-ôn, Lê-vi, Giu-đa, Y-sa-ca, Giô-sép, và Bên-gia-min phải đứng trên núi Ga-ri-xim, đặng chúc phước cho dân sự;
12“Estes estarão no monte Gerizim para abençoar o povo, quando vocês tiverem atravessado o Jordão: Simeão, Levi, Judá, Issacar, José e Benjamim.
13còn Ru-bên, Gát, A-se, Sa-bu-lôn, Đan, và Nép-ta-li phải đứng trên núi Ê-banh, đặng rủa sả.
13Estes estarão no monte Ebal para a maldição: Rúben, Gade, Aser, Zebulom, Dã e Naftali.
14Người Lê-vi sẽ cất tiếng nói lớn lên cùng mọi người nam Y-sơ-ra-ên, mà rằng:
14Com voz forte, os levitas dirão a todos os homens de Israel:
15Đáng rủa sả thay người nào làm tượng chạm hay là tượng đúc, là vật gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va, công việc bởi tay người thợ, dựng nó lên trong nơi kín nhiệm! Cả dân sự phải đáp: A-men!
15‘Maldito o homem que fizer imagem esculpida ou fundida, abominação ao SENHOR, obra das mãos do artífice, e a levantar em segredo.’ Todo o povo responderá e dirá: ‘Amém.’
16Đáng rủa sả thay người nào khinh bỉ cha mẹ mình! Cả dân sự phải đáp: A-men!
16‘Maldito aquele que desonrar seu pai ou sua mãe.’ Todo o povo dirá: ‘Amém.’
17Đáng rủa sả thay người nào dời mộc giới của kẻ lân cận mình! Cả dân sự phải đáp: A-men!
17‘Maldito aquele que remover o marco de divisa do seu próximo.’ Todo o povo dirá: ‘Amém.’
18Đáng rủa sả thay người nào làm cho kẻ mù lạc đường! Cả dân sự phải đáp: A-men!
18‘Maldito aquele que fizer o cego se desviar do caminho.’ Todo o povo dirá: ‘Amém.’
19Đáng rủa sả thay người nào làm cong vạy pháp chánh của khách lạ, kẻ mồ côi, và người góa bụa! Cả dân sự phải đáp: A-men!
19‘Maldito aquele que negar justiça ao estrangeiro, ao órfão e à viúva.’ Todo o povo dirá: ‘Amém.’
20Đáng rủa sả thay kẻ nào nằm cùng vợ kế của cha mình! Vì kẻ đó làm nhục cha mình. Cả dân sự phải đáp: A-men!
20‘Maldito aquele que se deitar com a mulher de seu pai, porque desonra o leito de seu pai.’ Todo o povo dirá: ‘Amém.’
21Đáng rủa sả thay kẻ nào nằm cùng một con thú nào! Cả dân sự phải đáp: A-men!
21‘Maldito aquele que se deitar com qualquer tipo de animal.’ Todo o povo dirá: ‘Amém.’
22Đáng rủa sả thay kẻ nào nằm cùng chị em mình, hoặc một cha khác mẹ, hoặc một mẹ khác cha! Cả dân sự phải đáp: A-men!
22‘Maldito aquele que se deitar com sua irmã, filha de seu pai ou filha de sua mãe.’ Todo o povo dirá: ‘Amém.’
23Đáng rủa sả thay kẻ nào nằm cùng bà gia mình! Cả dân sự phải đáp: A-men!
23‘Maldito aquele que se deitar com sua sogra.’ Todo o povo dirá: ‘Amém.’
24Đáng rủa sả thay kẻ nào đánh trộm người lân cận mình! Cả dân sự phải đáp: A-men!
24‘Maldito aquele que matar o seu próximo em segredo.’ Todo o povo dirá: ‘Amém.’
25Đáng rủa sả thay kẻ nào nhận của hối lộ để giết người vô tội! Cả dân sự phải đáp: A-men!
25‘Maldito aquele que aceitar suborno para matar uma pessoa inocente.’ Todo o povo dirá: ‘Amém.’
26Đáng rủa sả thay kẻ nào không giữ các lời của luật pháp nầy để làm theo! Cả dân sự phải đáp: A-men!
26‘Maldito aquele que não confirmar as palavras desta lei, cumprindo-as.’ Todo o povo dirá: ‘Amém.’”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.