Phục 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Cuối mỗi năm thứ bảy, ngươi phải làm năm giải thích.
1Ao fim de cada sete anos, você cancelará as dívidas.
2Nầy là lệ của sự giải thích. Phàm chủ nợ phải giải thích món vay mà mình đã chịu cho kẻ lân cận mình vay: ngươi chớ thúc kẻ lân cận mình hay là anh em mình trả lại, vì người ta đã cao rao năm giải thích cho Đức Giê-hô-va.
2Esta é a maneira como será feito: todo credor perdoará aquilo que emprestou ao seu próximo. Ele não exigirá pagamento do seu próximo nem do seu irmão, porque a remissão do SENHOR foi proclamada.
3Ngươi được thúc người ngoại bang trả lại; song ví anh em ngươi có vật chi thuộc về mình, thì phải tha vật ấy cho người.
3De um estrangeiro você poderá exigi-lo; mas tudo o que for seu e estiver com o seu irmão, a sua mão perdoará.
4Nhưng nơi ngươi chẳng nên có kẻ nghèo nàn, vì Đức Giê-hô-va quả hẳn ban phước cho ngươi trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi nhận lấy làm sản nghiệp,
4Contudo, não haverá pobres no seu meio (pois o SENHOR certamente o abençoará na terra que o SENHOR, seu Deus, lhe dá por herança para possuir)
5miễn ngươi chăm chỉ nghe theo tiếng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, cẩn thận làm theo các điều răn mà ta truyền cho ngươi ngày nay.
5se tão somente você ouvir diligentemente a voz do SENHOR, seu Deus, tendo o cuidado de cumprir todo este mandamento que hoje lhe ordeno.
6Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban phước cho ngươi, y như Ngài đã phán; ngươi sẽ cho nhiều nước vay, còn chính ngươi không vay ai; ngươi sẽ quản hạt nhiều nước, song các nước ấy sẽ chẳng quản hạt ngươi.
6Pois o SENHOR, seu Deus, o abençoará, como lhe prometeu. Você emprestará a muitas nações, mas não tomará emprestado. Você dominará sobre muitas nações, mas elas não dominarão sobre você.
7Nếu trong thành nào của xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho, ở giữa ngươi có một người anh em bị nghèo, thì chớ cứng lòng nắm tay lại trước mặt anh em nghèo của mình đó.
7Se houver um homem pobre, um dos seus irmãos, no seu meio, em qualquer uma das suas portas na terra que o SENHOR, seu Deus, lhe dá, você não endurecerá o seu coração, nem fechará a sua mão para com o seu irmão pobre;
8Nhưng khá sè tay mình ra, cho người vay món chi cần dùng trong sự nghèo nàn của người.
8mas você certamente abrirá a sua mão para ele, e certamente lhe emprestará o suficiente para a sua necessidade, naquilo que lhe falta.
9Khá coi chừng, kẻo có một ác tưởng nơi lòng ngươi, rằng: Năm thứ bảy tức là năm giải thích, hầu gần! Khá coi chừng kẻo mắt ngươi chẳng đoái thương anh em nghèo của mình, không giúp cho người gì hết, e người kêu cùng Đức Giê-hô-va về ngươi, và ngươi sẽ mắc tội chăng.
9Cuidado para que não haja um pensamento perverso no seu coração, dizendo: “O sétimo ano, o ano da remissão, está próximo”, e os seus olhos sejam maus para com o seu irmão pobre, e você não lhe dê nada; e ele clame ao SENHOR contra você, e isso seja pecado para você.
10Ngươi phải giúp cho người, chớ cho mà có lòng tiếc; vì tại cớ ấy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban phước cho mọi công việc của ngươi, và mọi điều ngươi đặt tay vào mà làm.
10Você certamente lhe dará, e o seu coração não deverá se entristecer quando lhe der, porque é por causa disso que o SENHOR, seu Deus, o abençoará em todo o seu trabalho e em tudo em que você puser a sua mão.
11Vì sẽ có kẻ nghèo trong xứ luôn luôn, nên ta mới dặn biểu ngươi mà rằng: Khá sè tay mình ra cho anh em bị âu lo và nghèo khó ở trong xứ ngươi.
11Pois nunca deixarão de existir pobres na terra. Portanto, eu lhe ordeno que certamente abra a sua mão para o seu irmão, para o seu necessitado e para o seu pobre, na sua terra.
12Khi một trong các anh em ngươi, là người Hê-bơ-rơ, bất luận nam hay nữ, bị bán cho ngươi, thì sẽ hầu việc ngươi trong sáu năm, song qua năm thứ bảy, ngươi phải giải phóng người.
12Se o seu irmão, um hebreu ou uma hebreia, for vendido a você e o servir por seis anos, então no sétimo ano você o deixará ir livre.
13Khi ngươi giải phóng người, chớ cho người đi ra tay không.
13Quando você o deixar ir livre, não o deixará ir de mãos vazias.
14Phải cấp cho người một vật chi, hoặc trong bầy mình, hoặc của sân đạp lúa mình, hoặc của hầm rượu mình, tức là cấp cho người vật bởi trong của cải mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã ban phước cho ngươi.
14Você o suprirá generosamente do seu rebanho, da sua eira e do seu lagar. Conforme o SENHOR, seu Deus, o tem abençoado, você lhe dará.
15Hãy nhớ rằng mình đã làm tôi mọi trong xứ Ê-díp-tô, và Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chuộc ngươi; bởi cớ ấy, ngày nay ta truyền cho ngươi làm các điều nầy.
15Você se lembrará de que foi escravo na terra do Egito, e de que o SENHOR, seu Deus, o redimiu. Portanto, eu lhe ordeno isso hoje.
16Nhưng nếu kẻ tôi mọi ngươi nói rằng: Tôi không muốn đi ra khỏi nhà chủ, vì nó mến ngươi và gia quyến ngươi, lấy làm thỏa lòng phục dịch ngươi,
16Acontecerá que, se ele lhe disser: “Não sairei de junto de você”, porque ama você e a sua casa, e porque se sente bem com você,
17thì bấy giờ, ngươi phải lấy một cái dùi, để tai người kề cửa mà xỏ, vậy người sẽ làm tôi tớ ngươi luôn luôn. Ngươi cũng phải làm như vậy cho tớ gái mình.
17então você pegará um furador e o cravará através da orelha dele na porta, e ele será seu servo para sempre. Você fará o mesmo à sua serva.
18Ngươi chớ có nặng lòng mà giải phóng người, vì người đã phục dịch ngươi sáu năm, ăn phân nửa công giá của một người làm mướn; vậy Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban phước cho ngươi trong mọi công việc ngươi làm.
18Não lhe pareça difícil quando o deixar ir livre, pois ele valeu o dobro de um trabalhador contratado ao servi-lo por seis anos. O SENHOR, seu Deus, o abençoará em tudo o que você fizer.
19Ngươi phải biệt riêng ra thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mọi con đầu lòng đực sanh trong bầy bò hay chiên của ngươi. Chớ cày bằng con đầu lòng của bò cái mình, và chớ hớt lông con đầu lòng của chiên cái mình.
19Você dedicará ao SENHOR, seu Deus, todos os machos primogênitos que nascerem do seu gado e do seu rebanho. Você não fará nenhum trabalho com o primogênito do seu gado, nem tosquiará o primogênito do seu rebanho.
20Mỗi năm, ngươi và gia quyến ngươi sẽ ăn nó trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tại nơi mà Ngài sẽ chọn.
20Você o comerá perante o SENHOR, seu Deus, ano após ano, no lugar que o SENHOR escolher, você e a sua família.
21Nhưng nếu nó có tì vít chi, què hay đui, hoặc bị tật nặng khác, thì chớ dâng nó cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
21Se tiver algum defeito — for coxo ou cego, ou tiver qualquer defeito que seja —, você não o sacrificará ao SENHOR, seu Deus.
22phải ăn nó trong thành mình: kẻ bị ô uế, và kẻ được sạch cũng đều được ăn hết, như ăn con hoàng dương hay là con nai đực.
22Você o comerá dentro das suas portas. O impuro e o puro o comerão igualmente, como à gazela e ao veado.
23Chỉn ngươi chớ ăn huyết nó; phải đổ huyết trên đất như nước vậy.
23Somente não comerá o seu sangue. Você o derramará na terra como água.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.