Phục
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Hãy cẩn thận làm theo hết thảy điều răn mà ta truyền cho các ngươi ngày nay, để các ngươi được sống, được gia thêm, và được vào nhận lấy xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng tổ phụ các ngươi, để ban cho các ngươi.
1Tenha o cuidado de cumprir todos os mandamentos que hoje lhe ordeno, para que você viva, se multiplique, e entre e tome posse da terra que o SENHOR jurou aos seus antepassados.
2Hãy nhớ trọn con đường nơi đồng vắng mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã dẫn ngươi đi trong bốn mươi năm nầy, để hạ ngươi xuống và thử ngươi, đặng biết điều có ở trong lòng ngươi, hoặc ngươi có gìn giữ những điều răn của Ngài hay chăng.
2Lembre-se de todo o caminho pelo qual o SENHOR, seu Deus, o guiou durante estes quarenta anos no deserto, para humilhá-lo e prová-lo, a fim de saber o que estava em seu coração, se você guardaria os seus mandamentos ou não.
3Vậy, Ngài có hạ ngươi xuống, làm cho ngươi bị đói, đoạn cho ăn ma-na mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết, để khiến ngươi biết rằng loài người sống chẳng phải nhờ bánh mà thôi, nhưng loài người sống nhờ mọi lời bởi miệng Đức Giê-hô-va mà ra.
3Ele o humilhou, deixou que passasse fome e o alimentou com o maná, que você não conhecia, nem os seus antepassados conheciam, para lhe ensinar que o homem não vive apenas de pão, mas o homem vive de toda palavra que procede da boca do SENHOR.
4Trong bốn mươi năm nầy áo xống ngươi không hư mòn, chân ngươi chẳng phù lên.
4Suas roupas não envelheceram no seu corpo, nem o seu pé inchou, durante estes quarenta anos.
5Vậy, khá nhận biết trong lòng rằng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sửa phạt ngươi như một người sửa phạt con mình vậy.
5Reconheça em seu coração que, assim como um homem disciplina o seu filho, assim o SENHOR, seu Deus, o disciplina.
6Hãy kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, gìn giữ những điều răn của Ngài, đi theo các đường lối Ngài;
6Guarde os mandamentos do SENHOR, seu Deus, para andar nos seus caminhos e para temê-lo.
7vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ khiến ngươi vào xứ tốt tươi, có nhiều khe, suối, nước sâu phun lên trong trũng và trên núi;
7Pois o SENHOR, seu Deus, o está levando para uma boa terra, uma terra de ribeiros de água, de fontes e de águas subterrâneas que fluem nos vales e nas colinas;
8xứ có lúa mì, lúa mạch, dây nho, cây vả, cây lựu; dầu ô-li-ve và mật;
8uma terra de trigo, cevada, videiras, figueiras e romãzeiras; uma terra de oliveiras e mel;
9xứ đó ngươi sẽ ăn bánh đầy đủ, chẳng thiếu món chi; đá xứ đó là sắt, và từ trong núi ngươi lấy đồng ra.
9uma terra na qual você comerá pão sem escassez, e nada lhe faltará; uma terra cujas pedras são ferro, e de cujas colinas você poderá extrair cobre.
10Vậy, ngươi sẽ ăn no nê, và ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vì cớ xứ tốt tươi mà Ngài đã ban cho.
10Você comerá e ficará satisfeito, e bendirá o SENHOR, seu Deus, pela boa terra que ele lhe deu.
11Ngươi khá cẩn thận, e quên Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, không giữ gìn những điều răn, mạng lịnh và luật lệ của Ngài, mà ngày nay ta truyền cho ngươi chăng;
11Tenha cuidado para não se esquecer do SENHOR, seu Deus, deixando de guardar os seus mandamentos, as suas ordenanças e os seus estatutos, que hoje lhe ordeno;
12lại e sau khi đã ăn no nê, cất nhà tốt đặng ở,
12para que não aconteça que, depois de ter comido e estar satisfeito, de ter construído boas casas e morado nelas;
13thấy bò chiên của mình thêm nhiều lên, bạc, vàng, và mọi tài sản mình dư dật rồi,
13e quando o seu gado e os seus rebanhos se multiplicarem, e a sua prata e o seu ouro se multiplicarem, e tudo o que você tem se multiplicar;
14thì bấy giờ lòng ngươi tự cao, quên Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức khỏi nhà nô lệ chăng.
14então o seu coração se exalte, e você se esqueça do SENHOR, seu Deus, que o tirou da terra do Egito, da casa da escravidão;
15Aáy là Ngài đã dẫn ngươi đi ngang qua đồng vắng mênh mông gớm ghiếc nầy, đầy những rắn lửa, bò kẹp, đất khô khan, chẳng có nước; Ngài khiến nước từ hòn đá rất cứng phun ra cho ngươi;
15que o guiou pelo grande e terrível deserto, com cobras venenosas e escorpiões, e terra sedenta onde não havia água; que fez jorrar água para você da rocha de pederneira;
16lại trong đồng vắng, Ngài ban cho ngươi ăn ma-na mà tổ phụ ngươi chưa hề biết, để hạ ngươi xuống và thử ngươi, hầu về sau làm ơn cho ngươi.
16que o alimentou no deserto com o maná, que os seus antepassados não conheciam, para humilhá-lo e prová-lo, a fim de lhe fazer o bem no futuro;
17Vậy, khá coi chừng, chớ nói trong lòng rằng: Aáy nhờ quyền năng ta và sức lực của tay ta mà đoạt được những sản nghiệp nầy.
17e para que você não diga em seu coração: “O meu poder e a força da minha mão me trouxeram esta riqueza.”
18Hãy nhớ lại Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vì ấy là Ngài ban cho ngươi sức lực đoạt được những sản nghiệp, để làm trọn sự giao ước Ngài đã thề cùng tổ phụ ngươi, y như Ngài đã làm ngày nay.
18Mas lembre-se do SENHOR, seu Deus, pois é ele quem lhe dá poder para adquirir riqueza, para que ele possa confirmar a sua aliança que jurou aos seus antepassados, como se vê hoje.
19Nếu ngươi quên Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà theo các thần khác, hầu việc và quì lạy trước các thần ấy, thì ngày nay ta cáo quyết rằng: Các ngươi hẳn sẽ bị diệt mất!
19Acontecerá que, se você se esquecer do SENHOR, seu Deus, e andar após outros deuses, e os servir e os adorar, eu testemunho contra você hoje que certamente você perecerá.
20Các ngươi sẽ bị diệt mất như những dân tộc kia mà Đức Giê-hô-va tuyệt diệt trước mặt các ngươi, bởi vì không nghe theo tiếng Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
20Como as nações que o SENHOR faz perecer diante de você, assim você perecerá, porque não quis ouvir a voz do SENHOR, seu Deus.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.