II Tê
Chapter 3

II Tê

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Vả lại, hỡi anh em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi, hầu cho đạo Chúa được đồn ra và được sáng danh, như thể ở trong anh em vậy,
1Даље, браћо, молите се Богу за нас да реч Господња трчи, и да се слави као и међу вама;
2lại hầu cho chúng tôi được giải thoát khỏi kẻ vô lý và người ác; vì chẳng phải hết thảy đều có đức tin.
2и да се избавимо од беспутних и злих људи: јер вера није свију.
3Chúa là thành tín, sẽ làm cho anh em bền vững và giữ cho khỏi Aùc giả.
3А Господ је веран, који ће вас утврдити и сачувати од зла.
4Về phần anh em, chúng tôi có lòng tin cậy trong Chúa rằng anh em đang làm và sẽ làm những việc chúng tôi dặn biểu.
4А уздамо се у Господа за вас да оно што вам заповедамо и чините и чинићете.
5Nguyền xin Chúa soi dẫn lòng anh em tới đến sự yêu mến Đức Chúa Trời, và sự nhịn nhục của Đấng Christ!
5А Господ да управи срца ваша на љубав Божију и на трпљење Христово.
6Hỡi anh em, nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, chúng tôi khuyên anh em phải lánh người anh em nào không biết tu đức hạnh mình, và không bước theo các điều dạy dỗ mà anh em đã nhận lãnh nơi chúng tôi.
6Заповедамо вам пак, браћо, у име Господа нашег Исуса Христа, да се одвојите од сваког брата који живи неуредно, а не по уредби коју примише од нас.
7Chính anh em biết điều mình phải làm để học đòi chúng tôi; vì chúng tôi không có ăn ở sái bậy giữa anh em,
7Јер сами знате како треба да се угледате на нас, јер не живесмо неуредно међу вама,
8chưa từng ăn dưng của ai, nhưng đêm ngày làm lụng khó nhọc, để khỏi lụy đến một người nào trong anh em hết.
8нити забадава хлеб једосмо у кога, него у труду и у послу, дан и ноћ радећи, да не будемо на досаду никоме од вас.
9Chẳng phải chúng tôi không có quyền lợi được ăn dưng, nhưng muốn làm gương cho anh em, để anh em bắt chước.
9Не као да немамо власти, него да себе дамо вама за углед, да будете као и ми.
10Khi chúng tôi ở cùng anh em, cũng đã rao bảo cho anh em rằng: nếu ai không khứng làm việc, thì cũng không nên ăn nữa.
10Јер кад бејасмо у вас, ово вам заповедасмо да ако ко неће да ради да и не једе.
11Vả, chúng tôi nghe trong anh em có kẻ ăn ở bậy bạ, chẳng hề làm lụng, trở chăm những sự vô ích thôi.
11Јер чујемо да неки неуредно живе међу вама, ништа не радећи, него окрајче и мешају се у туђе послове.
12Chúng tôi nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ, bảo và khuyên những kẻ đó phải yên lặng mà làm việc, hầu cho ăn bánh của mình làm ra.
12Таквима заповедамо и молимо их у Господу нашем Исусу Христу, да мирно радећи свој хлеб једу.
13Hỡi anh em, phần anh em chớ nên chán mệt làm sự lành.
13А вама, браћо, да не дотужи добро чинити.
14Ví bằng có ai không tuân theo lời chúng tôi nói trong thơ nầy, thì hãy ghi lấy, chớ giao thông với họ, hầu cho họ nhân đó biết xấu hổ.
14А ако ко не послуша речи наше, оног посланицом назначите, и не мешајте се с њим, да се посрами.
15Tuy vậy, chớ coi người đó như kẻ nghịch thù, nhưng hãy răn bảo người như anh em vậy.
15Али га не држите као непријатеља, него га саветујте као брата.
16Nguyền xin chính Chúa bình an ban sự bình an cho anh em trong mọi khi, đủ mọi cách! Lại xin Chúa ở cùng anh em hết thảy!
16А сам Господ мира да вам да мир свагда у сваком догађају. Господ са свима вама.
17Chính tay tôi, là Phao-lô, viết lời chào thăm nầy cho anh em: ấy đó là dấu ký của tôi trong mọi thơ từ của tôi, tôi viết như vậy.
17Поздрав мојом руком Павловом, које је знак у свакој посланици, овако пишем:
18Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta ở cùng anh em hết thảy!
18Благодат Господа нашег Исуса Христа са свима вама. Амин.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.