II Tê 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Vả lại, hỡi anh em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi, hầu cho đạo Chúa được đồn ra và được sáng danh, như thể ở trong anh em vậy,
1最後に兄弟たち、私たちのために祈ってください。主のことばが、あなたがたのところでそうであったように、速やかに広がり、栄光を受けますように。
2lại hầu cho chúng tôi được giải thoát khỏi kẻ vô lý và người ác; vì chẳng phải hết thảy đều có đức tin.
2また、私たちが道理をわきまえない悪い人々から救い出されますように。すべての人に信仰があるわけではないからです。
3Chúa là thành tín, sẽ làm cho anh em bền vững và giữ cho khỏi Aùc giả.
3しかし、主は真実な方です。主はあなたがたを堅く立たせ、悪い者から守ってくださいます。
4Về phần anh em, chúng tôi có lòng tin cậy trong Chúa rằng anh em đang làm và sẽ làm những việc chúng tôi dặn biểu.
4私たちは主にあって、あなたがたが私たちの命じることを今も行い、これからも行うと確信しています。
5Nguyền xin Chúa soi dẫn lòng anh em tới đến sự yêu mến Đức Chúa Trời, và sự nhịn nhục của Đấng Christ!
5主が、あなたがたの心を神の愛とキリストにある忍耐へと向けてくださいますように。
6Hỡi anh em, nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, chúng tôi khuyên anh em phải lánh người anh em nào không biết tu đức hạnh mình, và không bước theo các điều dạy dỗ mà anh em đã nhận lãnh nơi chúng tôi.
6兄弟たち、私たちの主イエス・キリストの名によって、あなたがたに命じます。秩序を乱した生活をし、私たちから受けた教えに従わない兄弟から離れなさい。
7Chính anh em biết điều mình phải làm để học đòi chúng tôi; vì chúng tôi không có ăn ở sái bậy giữa anh em,
7私たちにどのように倣うべきかは、あなたがた自身が知っています。私たちは、あなたがたの間で秩序を乱すような生活をせず、
8chưa từng ăn dưng của ai, nhưng đêm ngày làm lụng khó nhọc, để khỏi lụy đến một người nào trong anh em hết.
8だれのパンも、ただで食べることはしませんでした。むしろ、あなたがたのだれにも負担をかけないように、労苦を重ね、夜昼働きました。
9Chẳng phải chúng tôi không có quyền lợi được ăn dưng, nhưng muốn làm gương cho anh em, để anh em bắt chước.
9それは、私たちにその権利がないからではなく、あなたがたが私たちに倣うよう、自分たちを模範として示すためでした。
10Khi chúng tôi ở cùng anh em, cũng đã rao bảo cho anh em rằng: nếu ai không khứng làm việc, thì cũng không nên ăn nữa.
10私たちは、あなたがたと一緒にいた時にも、「働こうとしない者は、食べてはならない」と命じました。
11Vả, chúng tôi nghe trong anh em có kẻ ăn ở bậy bạ, chẳng hề làm lụng, trở chăm những sự vô ích thôi.
11ところが聞くところによると、あなたがたの中には秩序を乱した生活をし、少しも働かず、かえって他人のことに口を出している人たちがいるとのことです。
12Chúng tôi nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ, bảo và khuyên những kẻ đó phải yên lặng mà làm việc, hầu cho ăn bánh của mình làm ra.
12そのような人たちに、静かに働き、自分のパンを食べるよう、主イエス・キリストにあって命じ、勧めます。
13Hỡi anh em, phần anh em chớ nên chán mệt làm sự lành.
13しかし兄弟たち、正しいことを行うのに、くじけてはなりません。
14Ví bằng có ai không tuân theo lời chúng tôi nói trong thơ nầy, thì hãy ghi lấy, chớ giao thông với họ, hầu cho họ nhân đó biết xấu hổ.
14この手紙に記した私たちのことばに従わない人がいれば、その人がだれかを見定め、交わりを持たないようにしなさい。その人が恥じるようになるためです。
15Tuy vậy, chớ coi người đó như kẻ nghịch thù, nhưng hãy răn bảo người như anh em vậy.
15けれども、その人を敵とはみなさず、兄弟として戒めなさい。
16Nguyền xin chính Chúa bình an ban sự bình an cho anh em trong mọi khi, đủ mọi cách! Lại xin Chúa ở cùng anh em hết thảy!
16どうか、平和の主ご自身が、いつでも、あらゆる仕方で、あなたがたに平和を与えてくださいますように。主があなたがたすべてとともにおられますように。
17Chính tay tôi, là Phao-lô, viết lời chào thăm nầy cho anh em: ấy đó là dấu ký của tôi trong mọi thơ từ của tôi, tôi viết như vậy.
17私パウロが、自分の手でこのあいさつを書きます。これはどの手紙にもある印です。これが私の筆跡です。
18Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta ở cùng anh em hết thảy!
18私たちの主イエス・キリストの恵みが、あなたがたすべてとともにありますように。アーメン。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.