II Vua
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Khi Đức Giê-hô-va muốn đem Ê-li lên trời trong một cơn gió lốc, Ê-li và Ê-li-sê ở Ghinh ganh đi ra.
1Кынд а воит Домнул сэ ридиче пе Илие ла чер ынтр-ун выртеж де вынт, Илие плека дин Гилгал ку Елисей.
2Ê-li nói với Ê-li-sê rằng: Ta xin ngươi hãy ở đây; vì Đức Giê-hô-va sai ta đi đến Bê-tên. Ê-li-sê thưa với người rằng: Tôi chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống và chỉ mạng sống thầy mà thề rằng, tôi chẳng hề lìa khỏi thầy. Như vậy, hai người đi xuống Bê-tên.
2Илие а зис луй Елисей: „Рэмый аич, те рог, кэч Домнул мэ тримите пынэ ла Бетел.” Елисей а рэспунс: „Виу есте Домнул ши виу есте суфлетул тэу кэ ну те вой пэрэси.” Ши с-ау коборыт ла Бетел.
3Các môn đồ của những tiên tri ở tại Bê-tên đến nói với Ê-li-sê rằng: Anh có biết rằng ngày nay Đức Giê-hô-va sẽ cất thầy của anh lên khỏi anh chăng? Người đáp: Phải, ta biết; các ngươi hãy làm thinh đi!
3Фиий пророчилор каре ерау ла Бетел ау ешит ла Елисей ши й-ау зис: „Штий кэ Домнул рэпеште астэзь пе стэпынул тэу дясупра капулуй тэу?” Ши ел а рэспунс: „Штиу ши еу, дар тэчець.”
4Ê-li nói với Ê-li-sê rằng: Ta xin ngươi hãy ở đây, vì Đức Giê-hô-va sai ta đi đến Giê-ri-cô. Ê-li-sê lại thưa rằng: Tôi chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống và chỉ mạng sống thầy mà thề rằng, tôi chẳng hề lìa khỏi thầy. Như vậy, hai người đi đến Giê-ri-cô.
4Илие й-а зис: „Елисее, рэмый аич, те рог, кэч Домнул мэ тримите ла Иерихон.” Ел а рэспунс: „Виу есте Домнул ши виу есте суфлетул тэу кэ ну те вой пэрэси!” Ши ау ажунс ла Иерихон.
5Các môn đồ của những tiên tri ở tại Giê-ri-cô đến gần Ê-li-sê, nói với người rằng: Anh có biết rằng ngày nay Đức Giê-hô-va sẽ cất thầy của anh lên khỏi anh chăng? Người đáp: Phải, ta biết; các ngươi hãy làm thinh đi!
5Фиий пророчилор каре ерау ла Иерихон с-ау апропият де Елисей ши й-ау зис: „Штий кэ Домнул рэпеште азь пе стэпынул тэу дясупра капулуй тэу?” Ши ел а рэспунс: „Штиу ши еу, дар тэчець.”
6Ê-li nói với người rằng Ta xin ngươi hãy ở đây, vì Đức Giê-hô-va sai ta đi đến Giô-đanh. Ê-li-sê thưa rằng: Tôi chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống và chỉ mạng sống thầy mà thề rằng, tôi chẳng hề lìa khỏi thầy. Như vậy, hai người cứ đi với nhau.
6Илие й-а зис: „Рэмый аич, те рог, кэч Домнул мэ тримите ла Йордан.” Ел а рэспунс: „Виу есте Домнул ши виу есте суфлетул тэу кэ ну те вой пэрэси.” Ши амындой шь-ау вэзут де друм.
7Có năm mươi người trong các môn đồ của những tiên tri đi theo, đứng cách xa đối ngang Giô-đanh; còn Ê-li và Ê-li-sê đứng lại tại mé sông.
7Чинчзечь де иншь динтре фиий пророчилор ау сосит ши с-ау оприт ла о депэртаре оарекаре ын фаца лор ши ей амындой с-ау оприт пе малул Йорданулуй.
8Ê-li bèn lấy áo tơi mình, cuốn lại, đập trên nước; nước bèn rẽ ra hai bên, và hai người đều đi ngang qua trên đất khô.
8Атунч, Илие шь-а луат мантауа, а фэкут-о сул ши а ловит ку еа апеле, каре с-ау деспэрцит ынтр-о парте ши ынтр-алта, ши ау трекут амындой пе ускат.
9Khi đi qua rồi, Ê-li nói với Ê-li-sê rằng: Hãy xin điều ngươi muốn ta làm cho ngươi, trước khi ta được cất lên khỏi ngươi. Ê-li-sê thưa rằng: Nguyền xin thần của thầy cảm động tôi được bội phần.
9Дупэ че ау трекут, Илие а зис луй Елисей: „Чере че врей сэ-ць фак, ынаинте ка сэ фиу рэпит де ла тине.” Елисей а рэспунс: „Те рог, сэ винэ песте мине о ындоитэ мэсурэ дин духул тэу!”
10Ê-li nói với người rằng: Ngươi cầu xin một sự khó. Song nếu ngươi thấy ta lúc ta được cất lên khỏi ngươi, ắt sẽ được như lời bằng chẳng, thì không được.
10Илие а зис: „Греу лукру черь. Дар, дакэ мэ вей ведя кынд вой фи рэпит де ла тине, аша ци се ва ынтымпла; дакэ ну, ну ци се ва ынтымпла аша.”
11Hai người cứ vừa đi vừa nói với nhau, kìa, có một cái xe lửa và ngựa lửa phân rẽ hai người; Ê-li lên trời trong một cơn gió lốc.
11Пе кынд мерӂяу ей ворбинд, ятэ кэ ун кар де фок ши ниште кай де фок й-ау деспэрцит пе унул де алтул, ши Илие с-а ынэлцат ла чер ынтр-ун выртеж де вынт.
12Ê-li-sê nhìn thấy, bèn la lên rằng: Cha tôi ôi! cha tôi ôi! là xe và lính kỵ của Y-sơ-ra-ên! Đoạn, Ê-li-sê không còn thấy người nữa; rồi người nắm áo mình xé ra làm hai mảnh.
12Елисей се уйта ши стрига: „Пэринте! Пэринте! Карул луй Исраел ши кэлэримя луй!” Ши ну л-а май вэзут. Апукынду-шь хайнеле, ле-а сфышият ын доуэ букэць
13Ê-li-sê bèn lấy cái áo tơi đã ở nơi mình Ê-li rơi xuống, trở về, đứng tại trên mé Giô-đanh.
13ши а ридикат мантауа кэрея ый дэдусе друмул Илие. Апой с-а ынторс ши с-а оприт пе малул Йорданулуй;
14Người lấy cái áo tơi đã ở nơi mình Ê-li rơi xuống, đập nước, và nói rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Ê-li ở đâu? Khi người đã đập nước rồi, nước bèn rẽ ra hai bên, và Ê-li-sê đi ngang qua.
14а луат мантауа кэрея ый дэдусе Илие друмул ши а ловит апеле ку еа ши а зис: „Унде есте акум Домнул Думнезеул луй Илие?” Ши а ловит апеле, каре с-ау деспэрцит ынтр-о парте ши ын алта, ши Елисей а трекут.
15Khi các môn đồ của những tiên tri ở Giê-ri-cô đối ngang Giô-đanh, thấy Ê-li-sê, thì nói rằng: Thần Ê-li đổ trên Ê-li-sê. Họ đến đón người, sấp mình xuống đất trước mặt người,
15Фиий пророчилор каре ерау ын фаца Иерихонулуй, кынд л-ау вэзут, ау зис: „Духул луй Илие а венит песте Елисей.” Ши й-ау ешит ынаинте ши с-ау ынкинат пынэ ла пэмынт ынаинтя луй.
16và nói với người rằng: Tại đây, giữa các tôi tớ thầy, có năm mươi người mạnh dạn; hãy cho phép họ đi tìm chủ thầy; có lẽ Thần của Đức Giê-hô-va đem người đi, ném trên núi nào hay là trong trũng nào chăng? Ê-li-sê đáp: Chớ sai họ đi.
16Ей й-ау зис: „Ятэ кэ ынтре служиторий тэй сунт чинчзечь де оамень витежь. Врей сэ се дукэ сэ кауте пе стэпынул тэу? Поате кэ Духул Домнулуй л-а дус ши л-а арункат пе вреун мунте сау ын врео вале.” Ел а рэспунс: „Ну-й тримитець.”
17Nhưng chúng nài ép người, đến đỗi người xấu hổ, bèn nói rằng: Hãy sai họ đi đi. Chúng liền sai năm mươi người đi tìm Ê-li trong ba ngày, mà tìm chẳng đặng.
17Дар ей ау стэруит мултэ време де ел. Ши ел а зис: „Тримитеци-й.” Ау тримис пе чей чинчзечь де оамень, каре ау кэутат пе Илие трей зиле ши ну л-ау гэсит.
18Chúng trở về, Ê-li-sê vẫn ở tại Giê-ri-cô; người bèn nói với họ rằng: Ta há chẳng bảo các ngươi chớ có đi sao?
18Кынд с-ау ынторс ла Елисей, каре ера ла Иерихон, ел ле-а зис: „Ну в-ам спус сэ ну вэ дучець?”
19Dân cư của Giê-ri-cô nói cùng Ê-li-sê rằng: Chỗ xây cất thành này tốt lắm y như chúa tôi thấy; nhưng nước thì độc và đất thì chai.
19Оамений дин четате ау зис луй Елисей: „Ятэ, ашезаря четэций есте бунэ, дупэ кум веде домнул меу, дар апеле сунт реле ши цара есте стярпэ.”
20Người đáp: Hãy đem cho ta một cái bình mới, và đựng muối ở trong. Chúng đem bình đến cho người.
20Ел а зис: „Адучеци-мь ун блид ноу ши пунець саре ын ел.” Ши й-ау адус.
21Người bèn đi đến nguồn nước, đổ muối xuống nước, mà nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta đã chữa lành cho nước này, tự nó sẽ chẳng còn gây ra sự chết, hoặc sự nân nữa.
21Апой с-а дус ла изворул апелор ши а арункат саре ын ел ши а зис: „Аша ворбеште Домнул: ‘Виндек апеле ачестя; ну ва май вени дин еле нич моарте, нич стерпэтурэ.’”
22Vậy, theo lời của Ê-li-sê phán ra, nước được chữa lành còn đến ngày nay.
22Ши апеле ау фост виндекате пынэ ын зиуа ачаста, дупэ кувынтул пе каре-л ростисе Домнул.
23Từ đó, Ê-li-sê đi lên Bê-tên. Đang đi dọc đường, có những trẻ con trai ở thành ra nhạo báng người, mà rằng: ù lão trọc, hãy lên! ù lão trọc, hãy lên!
23Де аколо с-а суит ла Бетел. Ши, пе кынд мерӂя пе друм, ниште бэецашь ау ешит дин четате ши шь-ау бэтут жок де ел. Ей ый зичяу: „Суе-те, плешувуле! Суе-те, плешувуле!”
24Người xây lại ngó chúng nó, và nhân danh Đức Giê-hô-va mà rủa sả chúng nó. Liền có hai con gấu cái ra khỏi rừng, cấu xé bốn mươi hai đứa trong bọn chúng nó.
24Ел с-а ынторс сэ-й привяскэ ши й-а блестемат ын Нумеле Домнулуй. Атунч ау ешит дой уршь дин пэдуре ши ау сфышият патрузечь ши дой динтре ачешть копий.
25Từ đó Ê-li-sê đi đến núi Cạt-mên; đoạn từ nơi ấy người trở về Sa-ma-ri.
25Де аколо с-а дус пе мунтеле Кармел, де унде с-а ынторс ла Самария.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.