II Sử
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Khi Sa-lô-môn cầu nguyện xong, lửa từ trời giáng xuống đốt của lễ thiêu và các hi sinh, sự vinh quang của Đức Giê-hô-va đầy dẫy trong đền.
1Кынд шь-а испрэвит Соломон ругэчуня, с-а коборыт фок дин чер ши а мистуит ардеря-де-тот ши жертфеле, ши слава Домнулуй а умплут каса.
2Những thầy tế lễ chẳng vào được trong đền của Đức Giê-hô-va, vì sự vinh quang Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền của Ngài.
2Преоций ну путяу сэ интре ын Каса Домнулуй, кэч слава Домнулуй умпля Каса Домнулуй.
3Hết thảy dân Y-sơ-ra-ên đều thấy lửa và sự vinh quang của Đức Giê-hô-va giáng xuống đền, bèn sấp mặt xuống đất trên nền lót, thờ lạy Đức Giê-hô-va và cảm tạ Ngài, mà rằng: Chúa là nhân từ, vì sự thương xót của Ngài còn đến đời đời!
3Тоць копиий луй Исраел ау вэзут коборынду-се фокул ши слава Домнулуй песте касэ; ей шь-ау плекат фаца ла пэмынт пе пардосялэ, с-ау ынкинат ши ау лэудат пе Домнул, зикынд: „Кэч есте бун, кэч ындураря Луй цине ын вяк!”
4Bấy giờ vua và cả dân sự dâng những của lễ tại trước mặt Đức Giê-hô-va.
4Ымпэратул ши тот попорул ау адус жертфе ынаинтя Домнулуй.
5Vua Sa-lô-môn dâng hai vạn hai ngàn con bò và mười hai vạn con chiên đực. Rồi vua và cả dân sự đều làm lễ khánh thành đền của Đức Chúa Trời.
5Ымпэратул Соломон а ынжунгият доуэзечь ши доуэ де мий де бой ши о сутэ доуэзечь де мий де ой. Астфел ау фэкут ымпэратул ши тот попорул сфинциря Касей луй Думнезеу.
6Những thầy tế lễ hầu việc theo chức phận mình; còn người Lê-vi thì cầm nhạc khí của Đức Giê-hô-va, mà vua Đa-vít đã sắm đặng ngợi khen Đức Giê-hô-va, khi người cậy chúng đặng ngợi khen Ngài, bởi vì lòng nhân từ Chúa còn đến đời đời. Những thầy tế lễ thổi kèn ở trước mặt chúng, và cả Y-sơ-ra-ên đều đứng.
6Преоций стэтяу ла локул лор ши тот астфел ши левиций, ку инструментеле фэкуте ын чинстя Домнулуй де ымпэратул Давид, пентру кынтаря лауделор Домнулуй, кынд й-а ынсэрчинат Давид сэ мэряскэ пе Домнул зикынд: „Кэч ындураря Луй цине ын вяк!” Преоций сунау дин трымбице ын фаца лор. Ши тот Исраелул ера де фацэ.
7Sa-lô-môn biệt riêng ra thánh chỗ ở chính giữa hành làng trước đền Đức Giê-hô-va; vì tại đó, người dâng của lễ thiêu và mỡ về của lễ thù ân, bởi cái bàn thờ đồng mà Sa-lô-môn đã làm, không đựng hết của lễ thiêu, của lễ chay, và mỡ được.
7Соломон а сфинцит ши мижлокул курций, каре есте ынаинтя Касей Домнулуй, кэч аколо а адус ардериле-де-тот ши грэсимиле жертфелор де мулцумире, пентру кэ алтарул де арамэ пе каре-л фэкусе Соломон ну путя купринде ардериле-де-тот, даруриле де мынкаре ши грэсимиле.
8Trong khi ấy, Sa-lô-môn và cả Y-sơ-ra-ên, đến từ miền về phía Ha-mát cho tới khe Ê-díp-tô, nhóm lại thành một hội rất đông đảo, đều dự lễ trong bảy ngày.
8Соломон а прэзнуит сэрбэтоаря ын время ачея шапте зиле ши тот Исраелул а прэзнуит ымпреунэ ку ел; венисе о маре мулциме де оамень де ла интраря Хаматулуй пынэ ла пырыул Еӂиптулуй.
9Qua ngày thứ tám, người ta giữ lễ trọng thể, vì họ dự lễ khánh thành bàn thờ trong bảy ngày, và mừng lễ thường trong bảy ngày.
9Ын зиуа а опта, ау авут о адунаре де сэрбэтоаре, кэч сфинциря алтарулуй ау фэкут-о шапте зиле ши сэрбэтоаря тот шапте зиле.
10Ngày hai mươi ba tháng bảy, người cho dân sự trở về trại mình, lòng đều vui vẻ và mừng rỡ, vì sự nhân từ mà Đức Giê-hô-va đã ban cho Đa-vít, cho Sa-lô-môn, và cho Y-sơ-ra-ên, là dân sự của Ngài.
10Ын а доуэзечь ши трея зи а луний а шаптя, Соломон а тримис ынапой ын кортурь пе попор, каре ера весел ши мулцумит де бинеле пе каре-л фэкусе Домнул луй Давид, луй Соломон ши попорулуй Сэу Исраел.
11Như vậy, Sa-lô-môn làm xong đền Đức Giê-hô-va và cung vua; phàm công việc gì Sa-lô-môn rắp lòng làm trong đền Đức Giê-hô-va và trong cung vua, đều xong cả.
11Кынд а испрэвит Соломон Каса Домнулуй ши каса ымпэратулуй ши а избутит ын тот че-шь пусесе де гынд сэ факэ ын Каса Домнулуй ши ын каса ымпэратулуй,
12Ban đêm Đức Giê-hô-va hiện đến cùng Sa-lô-môn, mà rằng: Ta có nghe lời cầu nguyện ngươi, và đã chọn nơi này làm một nhà tế lễ.
12Домнул С-а арэтат луй Соломон ноаптя ши й-а зис: „Ыць аскулт ругэчуня ши алег локул ачеста дрепт каса унде ва требуи сэ Ми се адукэ жертфе.
13Nếu ta đóng các từng trời lại, không cho mưa xuống, khiến cào cào phá hại thổ sản, và giáng ôn dịch giữa dân sự ta;
13Кынд вой ынкиде черул ши ну ва фи плоае, кынд вой порунчи лэкустелор сэ мэнынче цара, кынд вой тримите чума ын попорул Меу,
14và nhược bằng dân sự ta, là dân gọi bằng danh ta, hạ mình xuống, cầu nguyện, tìm kiếm mặt ta, và trở lại, bỏ con đường tà, thì ta ở trên trời sẽ nghe, tha thứ tội chúng nó, và cứu xứ họ khỏi tai vạ.
14дакэ попорул Меу, песте каре есте кемат Нумеле Меу, се ва смери, се ва руга ши ва кэута Фаца Мя, ши се ва абате де ла кэиле луй реле, ыл вой аскулта дин черурь, ый вой ерта пэкатул ши-й вой тэмэдуи цара.
15Bấy giờ, mắt ta sẽ đoái xem, lỗ tai ta sẽ lắng nghe lời nào cầu nguyện tại nơi này;
15Окий Мей вор фи дескишь де акум ши урекиле Меле вор фи ку луаре аминте ла ругэчуня фэкутэ ын локул ачеста.
16vì bây giờ, ta đã chọn và khiến cho cái nhà này ra thánh, hầu cho danh ta ngự đó đời đời: mắt cùng lòng ta sẽ ở đó luôn luôn.
16Акум, алег ши сфинцеск каса ачаста, пентру ка Нумеле Меу сэ локуяскэ ын еа пе вечие, ши вой авя тотдяуна окий ши инима Мя аколо.
17Còn ngươi, nếu ngươi khứng đi trước mặt ta như Đa-vít, cha ngươi đã làm, làm theo mọi điều ta phán dạy ngươi, gìn giữ luật lệ và giới mạng ta,
17Ши ту, дакэ вей умбла ынаинтя Мя кум а умблат татэл тэу, Давид, фэкынд тот че ць-ам порунчит, ши дакэ вей пэзи леӂиле ши порунчиле Меле,
18thì ta sẽ lập ngôi nước ngươi được bền vững, y theo lời ước ta đã kết với Đa-vít, cha ngươi, mà rằng: Ngươi sẽ chẳng hề thiếu người quản trị Y-sơ-ra-ên.
18вой ынтэри скаунул де домние ал ымпэрэцией тале, кум ам фэгэдуит татэлуй тэу, Давид, кынд ам зис: ‘Ничодатэ ну вей фи липсит де ун урмаш каре сэ домняскэ песте Исраел.’
19Nhưng nếu các ngươi bội nghịch, bỏ các luật lệ và giới mạng ta đã đặt trước mặt các ngươi, đi hầu việc những tà thần và thờ lạy chúng nó,
19Дар, дакэ вэ вець абате, дакэ вець пэрэси леӂиле ши порунчиле Меле, пе каре ви ле-ам дат, ши дакэ вэ вець дуче сэ служиць алтор думнезей ши сэ вэ ынкинаць ынаинтя лор,
20thì ta sẽ rứt nhổ các ngươi khỏi đất ta đã ban cho các ngươi; còn cái nhà này mà ta đã biệt riêng ra thánh cho danh ta, ta sẽ bỏ nó đi, làm cho nó nên một câu tục ngữ, một việc nhạo cười giữa các dân tộc.
20вэ вой смулӂе дин цара Мя, пе каре в-ам дат-о, вой лепэда де ла Мине каса ачаста пе каре ам ынкинат-о Нумелуй Меу ши о вой фаче де поминэ ши де батжокурэ принтре тоате попоареле.
21Cái nhà này dẫu cao dường nào, hễ ai đi qua gần nó cũng sẽ lấy làm lạ mà nói rằng: Cớ sao Đức Giê-hô-va có xử xứ này và đền này như thế?
21Ши, кыт де ыналтэ есте каса ачаста, орьчине ва трече пе лынгэ еа ва рэмыне ынкременит ши ва зиче: ‘Пентру че а фэкут Домнул аша цэрий ши касей ачестея?’
22Thì người ta sẽ đáp rằng: Bởi vì họ lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ họ, là Đấng đã dẫn họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô, và vì họ đeo đuổi theo các tà thần, thờ lạy và hầu việc chúng nó, nên Ngài đã giáng trên họ các tai vạ này.
22Ши се ва рэспунде: ‘Пентру кэ ау пэрэсит пе Домнул Думнезеул пэринцилор лор, каре й-а скос дин цара Еӂиптулуй, пентру кэ с-ау алипит де алць думнезей, с-ау ынкинат ынаинтя лор ши ле-ау служит; ятэ де че а тримис песте ей тоате ачесте реле.’”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.