Амос
Chapter 7

Амос

Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ово ми показа Господ Господ: Гле, саздаваше скакавце, кад почињаше ницати отава, и гле, беше отава по царевој косидби.
1Nầy là điều mà Chúa Giê-hô-va khiến ta xem thấy: Nầy, Ngài làm nên những cào cào trong lúc cỏ bắt đầu mọc lại; ấy là cỏ mọc lại sau các k” cắt cỏ của vua.
2А кад поједоше траву земаљску, тада рекох: Господе, Господе, смилуј се; како ће се подигнути Јаков? Јер је мали.
2Khi cào cào đã cắn nuốt cỏ trong đất rồi, ta nói rằng: Hỡi Chúa Giê-hô-va, tôi cầu xin Ngài hãy tha thứ! Gia-cốp há có thể đứng được sao? vì nó là nhỏ.
3Господ се раскаја зато: Неће бити, рече Господ.
3Đức Giê-hô-va bèn ăn năn về việc nầy. Đức Giê-hô-va phán rằng: Điều đó sẽ không xảy ra đâu.
4Тада ми показа Господ Господ, и гле, Господ Господ повика да ће судити огњем; и огањ прождре велику бездану и прождре део земље.
4Chúa Giê-hô-va cho ta xem thấy như sau nầy: Nầy, Chúa Giê-hô-va khiến lấy lửa mà chống trả. Lửa ấy thiêu nuốt vực lớn, đoạn hầu ăn nuốt đất.
5А ја рекох: Господе, Господе, престани; како ће се подигнути Јаков? Јер је мали.
5Bấy giờ ta nói rằng: Hỡi Chúa Giê-hô-va, tôi cầu xin Ngài hãy thôi đi! Gia-cốp há có thể đứng được sao? vì nó là nhỏ.
6Господ се раскаја зато: Ни то неће бити, рече Господ Господ.
6Đức Giê-hô-va bèn ăn năn việc nầy. Chúa Giê-hô-va phán rằng: Điều đó cũng sẽ không xảy đến.
7Тада ми показа, и гле, Господ стајаше на зиду сазиданом по мерилима, и у руци Му беху мерила.
7Ngài bèn cho ta xem thấy như sau nầy: Nầy, Chúa đứng trên một bức tường thẳng nảy mực, và tay Ngài cầm một dây chuẩn mực.
8И рече ми Господ: Шта видиш, Амосе? И рекох: Мерила. А Господ ми рече: Ево, ја ћу метнути мерила посред народа свог Израиља, нећу га више пролазити.
8Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: A-mốt, ngươi thấy gì? Ta thưa rằng: Một dây chuẩn mực. Chúa bèn phán: Nầy, ta sẽ đặt dây chuẩn mực giữa dân Y-sơ-ra-ên ta; ta sẽ không còn đi qua nó nữa.
9Јер ће се разорити висине Исакове, и светиње ће Израиљеве опустети, и устаћу на дом Јеровоамов с мачем.
9Các nơi cao của Y-sác sẽ bị hoang vu, các nơi thánh của Y-sơ-ra-ên sẽ bị hủy phá, và ta sẽ dấy lên dùng gươm đánh nhà Giê-rô-bô-am.
10Тада Амасија свештеник ветиљски посла к Јеровоаму цару Израиљевом и поручи му: Амос диже буну на те усред дома Израиљевог, земља не може поднети све речи његове.
10Bấy giờ, A-ma-xia, thầy tế lễ của Bê-tên, khiến nói cùng Giê-rô-bô-am là vua Y-sơ-ra-ên rằng: A-mốt tập lập nghịch cùng vua, ở giữa nhà Y-sơ-ra-ên; đất chẳng chịu nổi mọi lời của nó.
11Јер овако говори Амос: Јеровоам ће погинути од мача, а Израиљ ће се одвести из земље своје у ропство.
11Thật vậy, nầy, A-mốt nói rằng: Giê-rô-bô-am sẽ chết bởi gươm, và Y-sơ-ra-ên chắc sẽ bị đày đi làm phu tù khỏi đất mình!
12Потом рече Амасија Амосу: Видеоче, иди, бежи у земљу Јудину, и онде једи хлеб и онде пророкуј;
12A-ma-xia nói cùng A-mốt rằng: Hỡi kẻ tiên kiến, khá đi khỏi đây. Hãy trốn trong đất Giu-đa, tại đó ăn bánh và nói tiên tri.
13а у Ветиљу више не пророкуј, јер је светиња царева и дом је царски.
13Nhưng chớ cứ nói tiên tri tại Bê-tên nữa; vì ấy là một nơi thánh của vua, và ấy là nhà vua.
14А Амос одговори и рече Амасији: Не бејах пророк ни пророчки син, него бех говедар и брах дудове;
14A-mốt trả lời cho A-ma-xia rằng: Ta không phải là đấng tiên tri, cũng không phải con đấng tiên tri; nhưng ta là một kẻ chăn, sửa soạn những cây vả rừng.
15а Господ ме узе од стада и рече ми Господ: Иди, пророкуј народу мом Израиљу.
15Đức Giê-hô-va đã bắt lấy ta từ sau bầy, và Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy đi nói tiên tri cho dân Y-sơ-ra-ên ta.
16Сада дакле чуј реч Господњу. Ти кажеш: Не пророкуј у Израиљу, и не кропи по дому Исаковом.
16Vả, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va: Ngươi nói rằng: Chớ nói tiên tri nghịch cùng Y-sơ-ra-ên, và đừng nhỏ lời xuống nghịch cùng nhà Y-sác.
17Зато овако вели Господ: Жена ће ти се курвати у граду, и синови ће твоји и кћери твоје пасти од мача, и земља ће се твоја разделити ужем, и ти ћеш умрети у нечистој земљи, а Израиљ ће се одвести из своје земље у ропство.
17Cho nên Đức Giê-hô-va phán như vầy: Vợ ngươi sẽ buông dâm trong thành; con trai và con gái ngươi sẽ ngã bởi gươm; đất ngươi sẽ bị chia bởi dây, còn ngươi, ngươi sẽ chết trong một đất ô uế, và Y-sơ-ra-ên chắc sẽ bị đày đi làm phu tù khỏi đất mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.