Romanos
Chapter 9
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Digo a verdade em Cristo. Não minto, minha consciência testifica comigo no Espírito Santo,
1Tôi nói thật trong Đấng Christ, tôi không nói dối, lương tâm tôi làm chứng cho tôi bởi Đức Thánh Linh:
2que tenho grande tristeza e dor incessante em meu coração.
2tôi buồn bực lắm, lòng tôi hằng đau đớn.
3Pois eu mesmo poderia desejar ser amaldiçoado e separado de Cristo por amor a meus irmãos, meus parentes segundo a carne,
3Bởi tôi ước ao có thể chính mình bị dứt bỏ, lìa khỏi Đấng Christ, vì anh em bà con tôi theo phần xác,
4que são israelitas; a eles pertencem a adoção, a glória, as alianças, a entrega da lei, o culto e as promessas;
4tức là dân Y-sơ-ra-ên, là dân được những sự làm con nuôi, sự vinh hiển, lời giao ước, luật pháp, sự thờ phượng và lời hứa;
5deles são os patriarcas, e deles descende Cristo segundo a carne, o qual é sobre todos, Deus bendito para sempre. Amém.
5là dân sanh hạ bởi các tổ phụ, và theo phần xác, bởi dân ấy sanh ra Đấng Christ, là Đấng trên hết mọi sự, tức là Đức Chúa Trời đáng ngợi khen đời đời. A-men.
6Mas não é como se a palavra de Deus tivesse falhado. Pois nem todos os que são de Israel são Israel.
6Aáy chẳng phải lời Đức Chúa Trời là vô ích. Vì những kẻ bởi Y-sơ-ra-ên sanh hạ, chẳng phải vì đó mà hết thảy đều là người Y-sơ-ra-ên.
7Nem todos são filhos por serem descendência de Abraão. Mas: “Sua descendência será considerada a partir de Isaque.”
7cũng không phải vì là dòng dõi của Aùp-ra-ham thì hết thảy đều là con cái người; nhưng có chép rằng: Aáy là bởi Y-sác mà ngươi sẽ có một dòng dõi gọi theo tên ngươi;
8Isto é, não são os filhos da carne que são filhos de Deus, mas os filhos da promessa são contados como herdeiros.
8nghĩa là chẳng phải con cái thuộc về xác thịt là con cái Đức Chúa Trời, nhưng con cái thuộc về lời hứa thì được kể là dòng dõi Aùp-ra-ham vậy.
9Pois a promessa foi esta: “No tempo determinado virei, e Sara terá um filho.”
9Vả, lời nầy thật là một lời hứa: Cũng k” nầy ta sẽ lại đến, Sa-ra sẽ có một con trai.
10Não somente isso, mas Rebeca também concebeu filhos de um só homem, nosso pai Isaque.
10Nào những thế thôi, về phần Rê-be-ca, khi bà ấy bởi tổ phụ chúng ta là Y-sác mà có thai đôi cũng vậy.
11Pois, antes que eles tivessem nascido ou feito qualquer coisa boa ou má, para que o propósito de Deus segundo a eleição permanecesse, não por obras, mas por aquele que chama,
11Vì, khi hai con chưa sanh ra, chưa làm điều chi lành hay dữ-hầu cho được giữ vững ý chỉ Đức Chúa Trời, là ý định sẵn bởi sự kén chọn tự do của Ngài, chẳng cứ việc làm, nhưng cứ Đấng kêu gọi-
12foi dito a ela: “O mais velho servirá ao mais novo.”
12thì có lời phán cho mẹ của hai con rằng: Đứa lớn sẽ làm tôi đứa nhỏ;
13Como está escrito: “Amei a Jacó, mas odiei a Esaú.”
13như có chép rằng: Ta yêu Gia-cốp và ghét Ê-sau.
14O que diremos então? Há injustiça da parte de Deus? De modo nenhum!
14Vậy chúng ta sẽ nói làm sao? Có sự không công bình trong Đức Chúa Trời sao? Chẳng hề như vậy!
15Pois ele disse a Moisés: “Terei misericórdia de quem eu tiver misericórdia, e terei compaixão de quem eu tiver compaixão.”
15Vì Ngài phán cùng Môi-se rằng: Ta sẽ làm ơn cho kẻ ta làm ơn, ta sẽ thương xót kẻ ta thương xót.
16Assim, pois, isso não depende daquele que quer, nem daquele que corre, mas de Deus, que tem misericórdia.
16Vậy điều đó chẳng phải bởi người nào ao ước hay người nào bôn ba mà được, bèn là bởi Đức Chúa Trời thương xót.
17Pois a Escritura diz ao Faraó: “Foi justamente para este propósito que eu o levantei: para mostrar em você o meu poder e para que o meu nome seja proclamado em toda a terra.”
17Trong Kinh Thánh cũng có phán cùng Pha-ra-ôn rằng: Nầy là cớ vì sao ta đã dấy ngươi lên, ấy là để tỏ quyền phép ta ra trong ngươi, hầu cho danh ta được truyền ra khắp đất.
18Assim, pois, ele tem misericórdia de quem ele quer, e endurece a quem ele quer.
18Như vậy, Ngài muốn thương xót ai thì thương xót, và muốn làm cứng lòng ai thì làm.
19Você me dirá então: “Por que ele ainda nos culpa? Pois quem resiste à sua vontade?”
19Vậy thì ngươi sẽ hỏi ta rằng: Sao Ngài còn quở trách? Vì có ai chống lại ý muốn Ngài được chăng?...
20Mas, de fato, ó homem, quem é você para retrucar a Deus? Acaso aquilo que foi moldado dirá a quem o moldou: “Por que você me fez assim?”
20Nhưng, hỡi người, ngươi là ai, mà dám cãi lại cùng Đức Chúa Trời? Có lẽ nào cái bình bằng đất sét lại nói với kẻ nắn nên mình rằng: Sao ngươi đã làm nên ta như vậy?
21Ou não tem o oleiro direito sobre o barro, para da mesma massa fazer um vaso para honra e outro para desonra?
21Người thợ gốm há chẳng có quyền trên đất sét, cùng trong một đống mà làm ra hạng bình để dùng việc sang trọng, lại hạng khác để dùng việc hèn hạ sao?
22E se Deus, querendo mostrar a sua ira e tornar conhecido o seu poder, suportou com muita paciência os vasos de ira preparados para a destruição,
22Nếu Đức Chúa Trời muốn tỏ ra cơn thạnh nộ và làm cho biết quyền phép Ngài, đã lấy lòng khoan nhẫn lớn chịu những bình đáng giận sẵn cho sự hư mất,
23e a fim de tornar conhecidas as riquezas da sua glória nos vasos de misericórdia, que ele preparou de antemão para a glória—
23để cũng làm cho biết sự giàu có của vinh hiển Ngài bởi những bình đáng thương xót mà Ngài đã định sẵn cho sự vinh hiển, thì còn nói chi được ư?
24a nós, a quem ele também chamou, não apenas dentre os judeus, mas também dentre os gentios?
24Đó tôi nói về chúng ta, là kẻ Ngài đã gọi, chẳng những từ trong người Giu-đa, mà cũng từ trong dân ngoại nữa.
25Como ele também diz em Oseias: “Chamarei 'meu povo' àqueles que não eram meu povo; e 'amada' àquela que não era amada.”
25Như Ngài phán trong sách Ô-sê rằng: Ta sẽ gọi kẻ chẳng phải dân ta là dân ta, Kẻ chẳng được yêu dấu là yêu dấu;
26“Acontecerá que no lugar onde lhes foi dito: 'Vocês não são meu povo', ali eles serão chamados 'filhos do Deus vivo'.”
26Lại xảy ra trong nơi Ngài phán cùng họ rằng: Các ngươi chẳng phải là dân ta đâu, Cũng tại nơi đó họ sẽ được xưng là con của Đức Chúa Trời hằng sống.
27Isaías clama a respeito de Israel: “Ainda que o número dos filhos de Israel seja como a areia do mar, é o remanescente que será salvo;
27Còn Ê-sai nói về dân Y-sơ-ra-ên mà kêu lên rằng: Dầu số con cái Y-sơ-ra-ên như cát dưới biển, chỉ một phần sót lại sẽ được cứu mà thôi;
28pois ele completará a obra e a abreviará em justiça, porque o Senhor fará uma obra breve sobre a terra.”
28vì Chúa sẽ làm ứng nghiệm lời Ngài cách trọn vẹn và vội vàng trên đất.
29Como Isaías disse antes: “A menos que o Senhor dos Exércitos nos tivesse deixado uma semente, teríamos nos tornado como Sodoma, e teríamos sido feitos como Gomorra.”
29Lại như Ê-sai đã nói tiên tri rằng: Nếu Chúa vạn quân chẳng để lại một cái mầm của dòng giống chúng ta, Thì chúng ta đã trở nên như thành Sô-đôm và giống như thành Gô-mô-rơ vậy.
30O que diremos então? Que os gentios, que não buscavam a justiça, alcançaram a justiça, a saber, a justiça que vem da fé;
30Vậy chúng ta sẽ nói làm sao? Những dân ngoại chẳng tìm sự công bình, thì đã được sự công bình, nhưng là sự công bình đến bởi đức tin;
31mas Israel, buscando uma lei de justiça, não chegou à lei de justiça.
31còn như dân Y-sơ-ra-ên tìm luật pháp của sự công bình, thì không đạt đến luật pháp ấy.
32Por quê? Porque não a buscaram pela fé, mas como se fosse pelas obras da lei. Eles tropeçaram na pedra de tropeço,
32Tại sao? Tại họ chẳng bởi đức tin mà tìm, nhưng bởi việc làm. Họ đã vấp phải hòn đá ngăn trở,
33como está escrito: “Eis que ponho em Sião uma pedra de tropeço e uma rocha de ofensa; e ninguém que nele crê será decepcionado.”
33như có chép rằng: Nầy ta để tại Si-ôn một hòn đá ngăn trở, tức là hòn đá lớn làm cho vấp ngã; Hễ ai tin đến thì khỏi bị hổ thẹn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.