ホセア書 2
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1あなたがたの兄弟たちに、『私の民よ!』 と言い、 姉妹たちに、『愛される者よ!』 と言え。
1Hãy xưng anh em các ngươi là Am-mi; và chị em các ngươi là Ru-ha-ma.
2あなたがたの母を責めよ! 責めよ。彼女は私の妻ではなく、 私も彼女の夫ではない。 彼女の顔から淫行を、 乳房の間から姦淫を取り除かせよ。
2Hãy kiện mẹ các ngươi, hãy kiện đi; vì nó chẳng phải là vợ ta, còn ta chẳng phải là chồng nó! Nó hãy cất bỏ sự dâm loạn khỏi trước mặt nó, và sự ngoại tình khỏi giữa vú nó đi;
3そうでなければ、私は彼女の衣をはぎ、 生まれた日のように裸にする。 彼女を荒野のようにし、 乾いた地のようにして、 渇きによって死なせる。
3kẻo ta sẽ lột trần nó, để nó như ngày mới sanh ra, và làm cho nó ra như đồng vắng, như đất khô, khiến nó chết khát.
4私はその子どもたちをあわれまない。 彼らは不貞の子どもたちだからだ。
4Ta sẽ không thương xót con cái nó, vì ấy là con cái của sự gian dâm.
5彼らの母は淫行を行い、 彼らを宿した女は恥をさらした。 彼女は言った。『私は愛人たちの後を追おう。 彼らは私にパンと水、 羊毛と亜麻、 油と飲み物を与えてくれる。』
5Thật vậy, mẹ chúng nó làm sự gian dâm, kẻ mang thai chúng nó đã làm sự ô nhục. Vì nó nói rằng: Ta sẽ đi theo các tình nhân ta, là kẻ ban bánh, nước, lông chiên, vải, dầu và đồ uống cho ta.
6それゆえ見よ、 私は茨で彼女の道をふさぎ、 その前に壁を築く。 彼女は自分の道を見つけられなくなる。
6Vậy nên, nầy, ta sẽ lấy gai gốc rấp đường ngươi; sẽ xây một bức tường nghịch cùng nó, và nó không thể tìm lối mình được nữa.
7彼女は愛人たちの後を追うが、 追いつくことはできない。 彼らを捜し求めるが、 見つけることはできない。 その時、彼女は言う。『最初の夫のもとへ帰ろう。 あのころは今より幸せだった。』
7Nó sẽ đuổi theo tình nhân mình mà không kịp, tìm mà không gặp đâu. Đoạn nó sẽ nói rằng: Ta sẽ trở về cùng chồng thứ nhất của ta; vì lúc đó ta sung sướng hơn bây giờ.
8穀物と新しいぶどう酒と油を彼女に与え、 銀と金を豊かにしたのが私であることを、彼女は知らなかった。 その銀と金は、バアルのために用いられた。
8Thật nó chưa từng nhìn biết rằng chính ta là Đấng đã ban lúa mì, rượu mới và dầu cho nó, đã thêm nhiều bạc và vàng mà chúng nó dùng cho Ba-anh.
9それゆえ私は、その時が来れば穀物を、 その季節になれば新しいぶどう酒を取り戻す。 また、彼女の裸を覆うはずであった私の羊毛と亜麻を取り上げる。
9Vậy nên ta sẽ lấy lại lúa mì ta trong k” nó và rượu mới ta trong mùa nó, ta sẽ cướp lại nhung và vải ta là đồ che sự trần truồng nó.
10今、私は彼女の愛人たちの目の前で、 彼女のみだらな姿をあらわにする。 だれも彼女を私の手から救い出せない。
10Aáy vậy, ta sẽ tỏ sự xấu xa nó ra trước mặt tình nhân nó, và chẳng ai sẽ cứu nó được khỏi tay ta.
11私は彼女の喜びをすべて絶つ。 祭り、新月祭、安息日、すべての例祭を。
11Ta sẽ dứt cả sự vui của nó, những ngày lễ, ngày trăng mới, ngày Sa-bát và hết thảy những ngày lễ trọng thể của nó
12私は彼女のぶどうの木といちじくの木を荒れ果てさせる。 彼女はそれらについて、『これは愛人たちが私にくれた報酬だ』と言った。 私はそれらを森に変え、 野の獣が食べるようにする。
12Ta sẽ phá những cây nho và cây vả nó, về các cây ấy nó nói rằng: Nầy là tiền công của các tình nhân ta cho ta. Ta sẽ làm cho những cây ấy nên rừng, và các thú đồng sẽ ăn đi.
13私は、彼女がバアルたちに香をたいた日々の責任を問う。 彼女は耳輪と宝石で身を飾り、 愛人たちの後を追い、 私を忘れた」 と主は言われる。
13Ta sẽ thăm phạt nó vì những ngày mà nó dâng hương cho các tượng Ba-anh, trang sức những hoa tai và đồ châu báu, nó đi theo tình nhân mình, còn ta thì nó quên đi! Đức Giê-hô-va phán vậy.
14「それゆえ見よ、私は彼女を誘い、 荒野へ連れて行き、 その心に優しく語りかける。
14Cho nên, nầy, ta sẽ dẫn dụ nó, dẫn nó vào đồng vắng, và lấy lời ngọt ngào nói cùng nó.
15私はそこから彼女にぶどう畑を与え、 アコルの谷を希望の扉として与える。 彼女はそこで応える。 若かった日のように、 エジプトの地から上って来た日のように。
15Ta lại sẽ ban vườn nho cho nó từ nơi đó, và trũng A-cô sẽ trở nên cửa trông cậy. Nó sẽ trả lời tại đó như trong ngày trẻ tuổi nó, và như trong ngày nó ra khỏi đất Ê-díp-tô.
16その日には」と主は言われる。 「あなたは私を『私の夫』と呼び、 もはや『私の主人』とは呼ばない。
16Đức Giê-hô-va phán rằng: Trong ngày đó ngươi sẽ gọi ta là: Chồng tôi, và sẽ không gọi ta là: Chủ tôi nữa.
17私はバアルたちの名を彼女の口から取り除く。 その名が再び口にされることはない。
17Vì ta sẽ cất tên của các tượng Ba-anh khỏi miệng nó; và không ai nói đến tên chúng nó nữa.
18その日、私は彼らのために、野の獣、 空の鳥、 地を這うものと契約を結ぶ。 私は弓と剣と戦いを地から断ち、 彼らを安らかに伏させる。
18Trong ngày đó, ta sẽ vì chúng nó lập ước cùng những thú đồng, những chim trời, và côn trùng trên đất. Ta sẽ bẻ gãy và làm cho biến mất khỏi đất nầy những cung, những gươm, và giặc giã; và sẽ khiến dân sự được nằm yên ổn.
19私はあなたを永遠に妻として迎える。 義と公正と慈しみとあわれみをもって、あなたを妻として迎える。
19Ta sẽ cưới ngươi cho ta đời đời; ta sẽ cưới ngươi cho ta trong sự công bình và chánh trực, nhân từ và thương xót.
20誠実をもって、あなたを妻として迎える。 あなたは主を知る。
20Phải, ta sẽ cưới ngươi cho ta trong sự thành tín, và ngươi sẽ biết Đức Giê-hô-va.
21その日、私は応える」と主は言われる。 「私は天に応え、 天は地に応える。
21Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta sẽ trả lời, ta sẽ trả lời cho các từng trời, các từng trời sẽ trả lời cho đất.
22地は穀物と新しいぶどう酒と油に応え、 それらはイズレエルに応える。
22Đất sẽ trả lời cho lúa mì, cho rượu mới, cho dầu, và ba thứ nầy sẽ trả lời cho Gít-rê-ên.
23私は彼女を自分のために地に種としてまく。 あわれみを受けなかった者をあわれむ。 私の民でなかった者たちに、『あなたがたは私の民だ』と言う。 彼らは、『あなたは私の神だ』と答える。」
23Đoạn ta sẽ gieo nó cho ta trong đất, và sẽ làm sự thương xót cho kẻ chưa được thương xót. Ta sẽ nói cùng những kẻ chưa làm dân ta rằng: Ngươi là dân ta, và nó sẽ trả lời rằng: Ngài là Đức Chúa Trời tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.