申命記 14
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1あなたがたはあなたの神、主の子供である。死者のために自分の身に傷をつけたり、目の間の毛を剃り落としたりしてはならない。
1Các ngươi là con cái Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi. Chớ vì người chết mà cắt thịt mình, hoặc cạo giữa hai con mắt;
2あなたはあなたの神、主にとって聖なる民だからである。主は地の面にいるすべての民の中から、ご自身の所有の民とするためにあなたを選ばれた。
2bởi ngươi là một dân thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi; Đức Giê-hô-va đã chọn ngươi trong các dân trên mặt đất, hầu ngươi làm dân riêng của Ngài.
3あなたは忌まわしいものをいっさい食べてはならない。
3Chớ ăn một vật chi gớm ghiếc.
4あなたがたが食べてもよい動物は次のとおりである。牛、羊、山羊、
4Nầy những loài vật mà các ngươi được ăn: con bò, con trừu, con dê cái,
5鹿、ガゼル、ノロジカ、野山羊、アイベックス、アンテロープ、シャモアである。
5con nai đực, con hoàng dương, con hươu đực, con dê rừng, con sơn dương, con bò rừng, và con linh dương.
6動物のうち、ひづめが分かれ、ひづめが完全に二つに割れており、反すうするものはすべて食べてもよい。
6Trong những loài vật, các ngươi được ăn con nào có móng rẽ ra, chân chia hai và nhơi,
7ただし、反すうするもの、あるいは完全にひづめが分かれているもののうち、これらは食べてはならない。らくだ、野うさぎ、うさぎである。これらは反すうするがひづめが分かれていないため、あなたがたには汚れたものである。
7nhưng trong những con vật nhơi có móng rẽ ra và chân chia hai, nầy là những con các ngươi không phép ăn: con lạc đà, con thỏ rừng, và con thỏ nhà, chúng nó nhơi; song không có móng rẽ ra: phải cầm nó là không sạch cho các ngươi.
8豚は、ひづめが分かれているが反すうしないため、あなたがたには汚れたものである。あなたがたはこれらの肉を食べてはならず、その死骸に触れてはならない。
8Con heo cũng vậy; vì nó có móng rẽ ra, nhưng không nhơi: phải cầm nó là không sạch cho các ngươi. Chớ ăn thịt của các con vật đó, và chớ đụng đến xác chết chúng nó.
9水の中にいるすべてのもののうち、これらは食べてもよい。ひれとうろこがあるものはすべて食べてもよい。
9Phàm loài nào ở trong nước, có mang và có vảy, thì các ngươi được ăn;
10ひれとうろこがないものはすべて食べてはならない。それはあなたがたには汚れたものである。
10nhưng con nào không có mang, không có vảy, thì chẳng nên ăn; phải cầm là không sạch cho các ngươi.
11きよい鳥はすべて食べてもよい。
11Các ngươi được ăn mọi con chim sạch.
12しかし、これらは食べてはならない鳥である。鷲、はげわし、黒はげわし、
12Song, nầy là những con các ngươi không nên ăn: chim ưng, chim ngạc, con kên kên;
13赤とび、隼、あらゆる種類のとび、
13con diều, con ó, và mọi thứ lão ưng;
14あらゆる種類のからす、
14mọi thứ quạ;
15だちょう、ふくろう、かもめ、あらゆる種類の鷹、
15chim đà điểu, con tu hú, chim thủy kê, và mọi thứ bò cắc;
16小ふくろう、大ふくろう、みみずく、
16chim mèo, chim ụt, con hạc,
17ペリカン、はげ鷹、鵜、
17chim thằng bè, con còng cộc, chim thằng cộc,
18こうのとり、あらゆる種類のさぎ、やつがしら、こうもりである。
18con cò, và mọi thứ diệc; chim rẽ quạt và con dơi.
19羽のある昆虫はすべて、あなたがたには汚れたものである。それらは食べてはならない。
19Mọi loài côn trùng hay bay sẽ là không sạch cho các ngươi; chớ nên ăn.
20きよい鳥はすべて食べてもよい。
20Các ngươi được ăn mọi con chim sạch.
21自然に死んだものは一切食べてはならない。あなたはそれを、あなたの町に住む寄留者に与えて食べさせてもよいし、外国人に売ってもよい。あなたはあなたの神、主にとって聖なる民だからである。 子山羊をその母の乳で煮てはならない。
21Các ngươi chớ ăn một con thú nào chết tự nhiên. Hãy đưa nó cho người khách ngụ trong thành mình, và người ấy sẽ ăn nó, hay là mình cũng được bán cho người ngoại bang. Vì ngươi là một dân thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi. Ngươi chớ nấu thịt dê con trong sữa mẹ nó.
22あなたは毎年、畑から得られるあなたの種のすべての収穫の十分の一を、必ず取り分けよ。
22Mỗi năm ngươi chớ quên đóng thuế một phần mười về huê lợi của giống mình gieo, mà đồng ruộng mình sanh sản.
23あなたはあなたの神、主の前、主がご自分の名を住まわせるために選ばれる場所で、あなたの穀物、新しいぶどう酒、油の十分の一、および牛や羊の群れの初子を食べよ。それは、あなたがあなたの神、主を常に恐れることを学ぶためである。
23Tại trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, trong nơi Ngài sẽ chọn đặng để danh Ngài ở, ngươi phải ăn vật thuế một phần mười về ngũ cốc, rượu, dầu, và con đầu lòng của bầy bò hay chiên của ngươi, hầu cho ngươi tập hằng kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
24あなたの神、主があなたを祝福されたとき、もしその道が遠すぎてそれを運ぶことができず、あなたの神、主がご自分の名を置くために選ばれる場所があなたから遠すぎるなら、
24Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã ban phước cho, nếu đường đi lấy làm xa quá cho ngươi, đến nỗi không thế đem nộp của thuế một phần mười ấy được, vì chỗ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi chọn để đặt danh Ngài, cách xa ngươi,
25あなたはそれを金に換え、その金を手に握って、あなたの神、主が選ばれる場所へ行きなさい。
25thì bấy giờ, ngươi hãy đổi thuế một phần mười đó ra bạc, cầm bạc nầy trong tay, đi đến nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chọn,
26その銀で、牛でも羊でも、ぶどう酒でも強い酒でも、あなたが望むものを何でも買い、そこであなたの神、主の前で食べ、家族とともに喜び楽しめ。
26rồi đưa bạc ấy đổi lấy mọi thức chi mình ước ao, hoặc bò hay chiên, hoặc rượu hay là đồ uống say, tức là mọi món chi mình muốn. Ngươi phải ăn nó tại đó, trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vui vẻ với gia quyến mình.
27あなたの町に住むレビ人を見捨ててはならない。彼にはあなたとともに持つ割り当ても所有地もないからである。
27Chớ bỏ bê người Lê-vi ở trong thành ngươi, vì người không có phần, cũng không hưởng cơ nghiệp chi chung với ngươi.
28三年の終わりごとに、その年の産物の十分の一をすべて持ち出し、町の中に蓄えておけ。
28Cuối hạn ba năm, ngươi phải lấy một phần mười của huê lợi năm ấy ra, chứa tại trong thành mình.
29レビ人はあなたとともに持つ割り当ても所有地もないので、彼と、あなたの町に住む寄留者、孤児、やもめが来て、食べて満ち足りるようにしなさい。そうすれば、あなたの神、主は、あなたの手が行うすべての業においてあなたを祝福される。
29Bấy giờ, người Lê-vi, vốn không có phần chi, cũng chẳng hưởng cơ nghiệp chi chung với ngươi, luôn với người khách, kẻ mồ côi, và người góa bụa ở trong thành ngươi, sẽ đều đến ăn cho no nê, hầu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho mọi công việc tay ngươi đã làm.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.