サムエル記第二 20
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1そこにたまたま一人のならず者がおり、その名はベニヤミン人ビクリの息子シェバといった。彼は角笛を吹き鳴らして言った。「ダビデには、われわれの分はない。エッサイの息子には、われわれの相続分はない。イスラエルよ、それぞれ自分の天幕へ帰れ!」
1Tại đó có một người gian tà tên là Sê-ba, con trai của Biếc-ri, người Bên-gia-min; người thổi kèn lên và nói rằng: Chúng ta chẳng có phần nào cùng Đa-vít, cũng chẳng can thiệp gì nơi con trai Y-sai. Hỡi Y-sơ-ra-ên, mỗi người hãy trở về trại mình!
2そこでイスラエルのすべての男たちはダビデに従うのをやめて上り、ビクリの息子シェバに従った。しかしユダの男たちは、ヨルダン川からエルサレムに至るまで、自分たちの王にしっかりとついて行った。
2Hết thảy dân Y-sơ-ra-ên bèn phân rẽ Đa-vít, theo Sê-ba, con trai Biếc-ri; nhưng người Giu-đa vẫn trung tín cùng vua mình, theo người từ Giô-đanh cho đến Giê-ru-sa-lem.
3ダビデはエルサレムの自分の家に来た。王は家を守らせるために残しておいた自分のそばめである十人の女を取り、彼女たちを監禁して養ったが、彼女たちのところには入らなかった。こうして彼女たちは死ぬ日まで閉じ込められ、やもめとして生きた。
3Khi Đa-vít trở về cung mình tại Giê-ru-sa-lem rồi, thì bắt mười người cung phi vua đã để cho coi giữ đền, mà cầm trong một nhà riêng, cấp lương thực cho chúng nó dùng; nhưng không đi đến cùng chúng nó; chúng nó bị giam cầm, ở góa cho đến ngày chết.
4それから王はアマサに言った。「三日以内にユダの男たちをわたしのところに呼び集め、あなた自身もここにいなさい。」
4Kế đó, vua nói cùng A-ma-sa rằng: Trong ba ngày đây, hãy nhóm hiệp cho ta những người Giu-đa; và chính ngươi cũng phải có mặt đây.
5そこでアマサはユダの男たちを呼び集めるために出かけて行った。しかし、王が彼に定めた期限よりも遅れた。
5Vậy, A-ma-sa đi đặng nhóm hiệp người Giu-đa; nhưng người chậm trễ đã quá hạn đã định.
6ダビデはアビシャイに言った。「今やビクリの息子シェバは、アブサロムよりもわれわれに多くの悪を行うだろう。あなたの主君のしもべたちを連れて、彼を追跡せよ。彼が防備の町々を得て、われわれの目から逃れ去ることのないように。」
6Đa-vít bèn nói với A-bi-sai rằng: Bây giờ, Sê-ba, con trai Biếc-ri, sẽ làm hại chúng ta hơn Aùp-sa-lôm. Vậy, ngươi hãy đem các chiến sĩ của chúa ngươi, đuổi theo Sê-la, kẻo nó choán lấy thành nào kiên cố, và thoát khỏi chúng ta chăng?
7ヨアブの部下たちは、ケレテ人、ペレテ人、そしてすべての勇士たちとともに彼の後を追って出て行った。彼らはビクリの息子シェバを追跡するために、エルサレムから出て行った。
7Bấy giờ, đạo binh Giô-áp, người Kê-rê-thít và người Phê-rê-thít với các kẻ dõng sĩ hơn hết, đều đi theo A-bi-sai. Họ đi ra khỏi thành Giê-ru-sa-lem, đuổi theo Sê-ba con trai Biếc-ri.
8彼らがギベオンにある大きな石のところに来たとき、アマサが彼らを迎えに来た。ヨアブは戦いの装束をまとい、その上から、剣を鞘に収めて帯で腰に結んでいた。彼が進み出たとき、剣が抜け落ちた。
8Khi chúng đến gần bên hòn đá lớn của Ga-ba-ôn, thì thấy A-ma-sa đi đến. Giô-áp mặc áo lính, ở ngoài có dây đeo gươm mình, thòng ở nơi hông và đút trong vỏ. Khi người xơm tới, gươm bèn tuột ra.
9ヨアブはアマサに、「わたしの兄弟よ、平安か」と言った。ヨアブは右手でアマサのひげをつかみ、彼に口づけしようとした。
9Giô-áp nói với A-ma-sa rằng: Hỡi anh, anh mạnh chăng? Rồi người lấy bàn tay hữu nắm râu A-ma-sa đặng hôn người.
10しかしアマサは、ヨアブの手にある剣に注意を払わなかった。そこでヨアブはそれで彼の腹を打ち、彼のはらわたを地面に流し出させた。彼を二度打つことはなかった。そして彼は死んだ。 ヨアブとその兄弟アビシャイは、ビクリの息子シェバを追跡した。
10A-ma-sa không coi chừng cây gươm ở nơi tay kia của Giô-áp. Giô-áp đâm một mũi trong bụng, ruột A-ma-sa đổ ra xuống đất, người chết, không phải đâm lại lần thứ nhì. Đoạn, Giô-áp và A-bi-sai, em người lại đuổi theo Sê-ba, con trai Biếc-ri.
11ヨアブの若者の一人が彼のそばに立って言った。「ヨアブに好意を持つ者、ダビデに味方する者は、ヨアブに従え!」
11Một đứa trẻ trong bọn đầy tớ của Giô-áp đứng gần A-ma-sa mà nói rằng: Ai thương Giô-áp và thuộc về Đa-vít hãy theo Giô-áp.
12アマサは大路の真ん中で血だまりの中をもがいていた。その男は、すべての民が立ち止まるのを見ると、アマサを大路から野へ運び出し、彼の上に服を投げかけた。彼のそばを通る者が皆、立ち止まるのを見たからである。
12Song A-ma-sa đẵm trong máu ở giữa đường; khi đứa trẻ thấy hết thảy dân chúng đều dừng lại gần thây A-ma-sa, thì xít thây người khỏi đường, đem đi trong một cánh đồng, đắp một cái áo choàng trên nó.
13彼が大路から除かれると、すべての民はヨアブの後に続いて進み、ビクリの息子シェバを追跡した。
13Khi thây đã cất khỏi đường cái rồi, thì hết thảy dân chúng đều đi qua theo Giô-áp đặng đuổi theo Sê-ba, con trai Biếc-ri.
14シェバはイスラエルのすべての部族を通って、アベル、ベテ・マアカ、そしてすべてのベリ人のところへ行った。彼らは呼び集められ、彼らもまた彼の後について行った。
14Giô-áp đi khắp các chi phái Y-sơ-ra-ên, cho đến A-bên-Bết-ma-ca, và hết thảy những dõng sĩ đều nhóm hiệp lại và đi theo đạo quân người.
15彼らはやって来て、ベテ・マアカのアベルで彼を包囲し、町に向かって土塁を築き上げた。それは外塁に達して立った。そしてヨアブとともにいたすべての民は、城壁を打ち倒そうと攻撃した。
15Vậy, họ đến vây phủ Sê-ba trong A-bên-Bết-ma-ca, đắp lên một cái lũy cao hơn đồn thành, và cả đạo quân Giô-áp đào tường thành đặng làm cho nó ngã xuống.
16そのとき、町の中から一人の知恵のある女が大声で叫んだ。「聞いてください、聞いてください!どうかヨアブに、『ここに近づいてください。わたしがあなたとお話しできるよう』と言ってください。」
16Bấy giờ, có một người nữ khôn ngoan ở trên đầu đồn thành la lên cùng chúng rằng: Các ngươi hãy nghe, hãy nghe! Xin hãy nói cùng Giô-áp lại gần đây, tôi muốn nói chuyện cùng người.
17彼は彼女に近づいた。女は、「あなたはヨアブですか」と言った。 彼は「そうだ」と答えた。 それから彼女は彼に言った。「あなたのはしための言葉を聞いてください。」 彼は「聞いている」と答えた。
17Khi Giô-áp đã lại gần, người nữ hỏi rằng: Oâng có phải Giô-áp chăng? người đáp: Phải, ta. Nàng tiếp: Hãy nghe lời con đòi ông. Người đáp: Ta nghe.
18それから彼女は言った。「昔から、『必ずアベルで尋ねよ』と言われ、そのようにして事は決着したものです。
18Nàng bèn nói như lời nầy: Thuở xưa người ta có thói quen nói rằng: hãy đi hỏi ý dân A-bên; rồi mới nên việc như thế.
19わたしはイスラエルにおいて平和で忠実な者の一人です。あなたはイスラエルの母なる町を滅ぼそうとしておられます。なぜあなたは主の相続地を飲み込もうとされるのですか。」
19Trong Y-sơ-ra-ên, thành chúng tôi là một thành hòa bình và trung hậu hơn hết, mà ông lại muốn diệt một thành, là chánh đô của Y-sơ-ra-ên sao? Nhân sao ông muốn phá hủy cơ nghiệp của Đức Giê-hô-va?
20ヨアブは答えた。「決して、そのようなことはない。わたしが飲み込んだり滅ぼしたりすることは、決してない。
20Giô-áp đáp rằng: Không, không phải vậy đâu! Ta quyết hẳn không muốn diệt, không muốn phá hủy!
21事はそうではない。エフライムの山地出身の、ビクリの息子シェバという名の男が、王に対して、すなわちダビデに対して手を上げたのだ。彼だけを引き渡せ。そうすればわたしは町から去ろう。」 女はヨアブに言った。「彼の首を城壁越しにあなたへ投げましょう。」
21Đó chẳng phải là ý ta. Nhưng có một người ở núi Eùp-ra-im tên là Sê-ba, con trai của Biếc-ri, đã phản nghịch cùng vua, tức là Đa-vít. Hãy nộp một mình hắn thôi, thì ta sẽ dan ra khỏi thành. Người nữ nói cùng Giô-áp rằng: Người ta sẽ ném đầu hắn qua tường cho ông.
22それから女は自分の知恵をもってすべての民のところへ行った。彼らはビクリの息子シェバの首をはね、それを外のヨアブに投げた。彼は角笛を吹き鳴らし、彼らは町から散って、それぞれ自分の天幕へ帰った。それからヨアブはエルサレムの王のもとに帰った。
22Vậy, người nữ ấy đến trước mặt cả dân chúng, và nói cho nghe lời ý luận khôn ngoan của nàng. Chúng chém đầu Sê-ba, con trai Biếc-ri, rồi ném cho Giô-áp. Giô-áp bèn thổi kèn lên; đạo quân dan ra khỏi thành và tản đi; ai nấy đều trở về nhà mình, còn Giô-áp trở về Giê-ru-sa-lem, gần bên vua.
23さて、ヨアブはイスラエルの全軍の長であった。エホヤダの息子ベナヤはケレテ人とペレテ人の長であり、
23Giô-áp tổng lãnh cả đạo binh của Y-sơ-ra-ên; Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, làm đầu trưởng các người Kê-rê-thít và Phê-rê-thít;
24アドラムは強制労働に服する者たちの長であり、アヒルデの息子ヨシャファテは記録官であった。
24A-đô-ram được bầu cử coi về thuế khóa; Giô-sa-phát, con trai A-hi-lút, làm thủ bộ;
25シェワは書記官であり、ツァドクとアビアタルは祭司であった。
25Sê-gia làm thơ ký; Xa-đốc và A-bia-tha làm thầy tế lễ.
26そしてヤイル人イラもまたダビデの主要な大臣であった。
26Còn Y-ra, người Giai-rơ, làm tể tướng thân mật của Đa-vít.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.