Roma
Chapter 14
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E LAUNA aku oukou i ka mea nawaliwali i ka manaoio ana, aole hoi no ka hookolokolo ana i kona mau manao.
1Hãy bằng lòng tiếp lấy kẻ kém đức tin, chớ cãi lẫy về sự nghi ngờ.
2Ua manao kekahi e pono ke ai ia i na mea a pau; aka, o ka mea nawaliwali, ua ai no ia i na laauikiai.
2Người nầy tin có thể ăn được cả mọi thứ; người kia là kẻ yếu đuối, chỉ ăn rau mà thôi.
3Mai hoowahawaha aku ka mea e ai ana, i ka mea i ai ole; aole hoi ka mea e ai ole ana, e hoahewa i ka mea i ai; no ka mea, ua maliu mai ke Akua ia ia.
3Người ăn chớ khinh dể kẻ không ăn; và người không ăn chớ xét đoán kẻ ăn, vì Đức Chúa Trời đã tiếp lấy người.
4Owai oe ka mea e hoahewa ana i ka hai kauwa? Aia no i kona haku ponoi kona ku paa ana, a o ko na haule ana; a e hooku paa ia no ia, no ka mea, e hiki no i ke Akua ke hoooku paa ia ia.
4Ngươi là ai mà dám xét đoán tôi tớ của kẻ khác? Nó đứng hay ngã, ấy là việc chủ nó; -song nó sẽ đứng, vì Chúa có quyền cho nó đứng vững vàng.
5Ua manao kekahi, ua oi aku kekahi la mamua o kekahi la, manao no hoi kekahi, ua like na la a pau: he pono ke hoomaopopo lea kola mea keia mea i kona manao iho.
5Người nầy tưởng ngày nầy hơn ngày khác, kẻ kia tưởng mọi ngày đều bằng nhau; ai nấy hãy tin chắc ở trí mình.
6O ka mea e malama i ka la, e malama no ia no ka Haku; a o ka mea i malama ole i ka la, no ka Haku no koua malama ole ana. A o ka mea i ai, ua ai no ia no ka Haku, no ka mea, ua hoomaikai aku oia i ke Akua; a o ka mea i ai ole, no ka Haku kona ai ole ana, a hoomaikai aku no ia i ke Akua.
6Kẻ giữ ngày là giữ vì Chúa; kẻ ăn là ăn vì Chúa, vì họ tạ ơn Đức Chúa Trời; kẻ chẳng ăn cũng chẳng ăn vì Chúa, họ cũng tạ ơn Đức Chúa Trời.
7No ka mea, aohe mea o kakou e ola ana nona iho; aole hoi mea e make nona iho.
7Vả, chẳng có người nào trong chúng ta vì chính mình mà sống, cũng chẳng có người nào trong chúng ta vì chính mình mà chết;
8No ka mea, ina e ola ana kakou, no ka Haku ko kakou ola nei; a ina e make ana kakou, no ka Haku ko kakou make ana. Nolaila, i ko kakou ola ana, a me ko kakou make ana, no ka Haku kakou.
8vì nếu chúng ta sống, là sống cho Chúa, và nếu chúng ta chết, là chết cho Chúa. Vậy nên chúng ta hoặc sống hoặc chết, đều thuộc về Chúa cả.
9No ka mea, eia ka mea i make ai o Kristo, a i ala hou ai, a ola, i noho Haku ia no ka poe make a me ka poe ola.
9Đấng Christ đã chết và sống lại, ấy là để làm Chúa kẻ chết và kẻ sống.
10A o oe, no ke aha la e hoahewa nei oe i kou hoahanau? A o oe hoi, no ke aha la e hoowahawaha nei oe i kou hoahanau? No ka mea, e ku no kakou a pau imua o ka noho lunakanawai o Kristo.
10Nhưng ngươi, sao xét đoán anh em mình? Còn ngươi, sao khinh dể anh em mình? Vì chúng ta hết thảy sẽ ứng hầu trước tòa án Đức Chúa Trời.
11No ka mea, ua palapalaia, Me au e ola nei, wahi a ka Haku, e pau na kuli i ke kukuli ia'u, e pau hoi na elelo i ka hoike i ke Akua.
11Bởi có chép rằng: Chúa phán: Thật như ta hằng sống, mọi đầu gối sẽ quì trước mặt ta, Và mọi lưỡi sẽ ngợi khen Đức Chúa Trời.
12Nolaila hoi, e hoike aku no kela mea keia mea o kakou a pau nona iho i ke Akua.
12Như vậy, mỗi người trong chúng ta sẽ khai trình việc mình với Đức Chúa Trời.
13No ia hoi, mai noho kakou a hoahewa hou aku i kekahi i kekahi; aka, e manao oukou me neia, aole e waiho i ka mea e hina ai, aole hoi i ka mea e hihia ai imua o ka hoahanau.
13Vậy chúng ta chớ xét đoán nhau; nhưng thà nhất định đừng để hòn đá vấp chân trước mặt anh em mình, và đừng làm dịp cho người sa ngã.
14Ua ike an, a ua hoomaopopoia au e ka Haku, e Iesu, aohe mea i haumia wale iho; aka, ina manao kekahi ua haumia kekahi mea, he haumia no ia nona.
14Tôi biết và tin chắc trong Đức Chúa Jêsus rằng, chẳng có vật gì vốn là dơ dáy; chỉn có ai tưởng vật nào là dơ dáy, thì nó là dơ dáy cho người ấy mà thôi.
15Ina ua ehaeha kou hoahanau, no ka ai, aole ma ke aloha kou hele ana: mai hoopoino aku oe me kau ai, i ka mea nona i make ai o Kristo.
15Vả, nếu vì một thức ăn, ngươi làm cho anh em mình lo buồn, thì ngươi chẳng còn cư xử theo đức yêu thương nữa. Chớ nhân thức ăn làm hư mất người mà Đấng Christ đã chịu chết cho.
16No ia mea, e ao oukou o olelo ino ia ko oukou pono.
16Vậy chớ để sự lành mình trở nên cớ gièm chê.
17No ka mea, aole ka ai a me ka mea inu ke aupuni o ke Akua; aka, o ka pono, a me ke kuikahi, a me ka olioli i ka Uhane Hemolele.
17Vì nước Đức Chúa Trời chẳng tại sự ăn uống, nhưng tại sự công bình, bình an, vui vẻ bởi Đức Thánh Linh vậy.
18No ka mea, o ka mea i malama ia Kristo ma ia mau mea, ua oluolu ke Akua ia ia, a ua pono hoi ia i kanaka.
18Ai dùng cách ấy mà hầu việc Đấng Christ, thì đẹp lòng Đức Chúa Trời và được người ta khen.
19No ia hoi, e hahai kakou i na mea e kuikahi ai, a me na mea e hooku paa ai kekahi i kekahi.
19Vậy chúng ta hãy tìm cách làm nên hòa thuận và làm gương sáng cho nhau.
20Mai hoohiolo oe i ka hana a ke Akua no ka ai. He maemae na mea ai a pau. Aka, he mea ia e ino ai ke kanaka ke ai oia me ka hoohihia aku.
20Chớ vì một thức ăn mà hủy hoại việc Đức Chúa Trời. Thật mọi vật là thanh sạch; nhưng ăn lấy mà làm dịp cho kẻ khác vấp phạm, thì là ác.
21He mea pono e ai ole i ka io, a e inu ole i ka waina, aole hoi e haua i ka mea e hina ai kou hoahanau, a e hihia ai, a e nawaliwali ai.
21Điều thiện ấy là đừng ăn thịt, đừng uống rượu, và kiêng cữ mọi sự chi làm dịp vấp phạm cho anh em mình.
22He manaoio no kou. E malama oe ia iloko ou iho imua o ke Akua. Pomaikai ke kanaka i hoahewa ole ia ia iho ma ka mea ana i ae aku ai.
22Ngươi có đức tin chừng nào, hãy vì chính mình ngươi mà giữ lấy trước mặt Đức Chúa Trời. Phước thay cho kẻ không định tội cho mình trong sự mình đã ưng!
23O ka mea kanalua, e hoahewaia oia ke ai ia, no ka mea, aole ma ka manaoio ia. A o na mea a pau aole ma ka manaoio, he hewa ia.
23Nhưng ai có lòng nghi ngại về thức ăn nào, thì bị định tội rồi, vì chẳng bởi đức tin mà làm; vả, phàm làm điều chi không bởi đức tin thì điều đó là tội lỗi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.