Iakobo 3
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E NA hoahanau o'u, aole make lilo na mea o oukou he nui i poe kumu, o loaa auanei ia kakou ka hoohewa nui ia mai.
1Hỡi anh em, trong vòng anh em chớ có nhiều người tự lập làm thầy, vì biết như vậy, mình sẽ phải chịu xét đoán càng nghiêm hơn.
2No ka mea, ma na mea he nui ua hewa kakou a pau: i hewa ole kekahi ma kana olelo, oia ke kanaka hemolele, e hiki hoi ia ia ke hoopaa i kona kino iho a pau i ke kaulawaha.
2Chúng ta thảy đều vấp phạm nhiều cách lắm. Nếu có ai không vấp phạm trong lời nói mình, ấy là người trọn vẹn, hay hãm cầm cả mình.
3Aia hoi, ke hookomo nei kakou i na kaulawaha iloko o ka waha o na lio i hoolohe mai lakou ia kakou; hoohuli ae hoi kakou i ko lakou kino a pau.
3Chúng ta tra hàm thiếc vào miệng ngựa, cho nó chịu phục mình, nên mới sai khiến cả và mình nó được.
4Aia hoi, o na moku nui, ua hooholoia ae i na makani ikaika loa, a ua hoohuliia ae hoi e ka hoeuli uuku loa, ma kahi e makemake ai o ke kahu moku.
4Hãy xem những chiếc tàu: dầu cho lớn mấy mặc lòng, và bị gió mạnh đưa đi thây kệ, một bánh lái rất nhỏ cùng đủ cạy bát nó, tùy theo ý người cầm lái.
5Pela hoi, he lala unku ke alelo, a kaena nui ae la ia. Aia hoi, ua hoaaia he puu wahie nui e ka huna ahi!
5Cũng vậy, cái lưỡi là một quan thể nhỏ, mà khoe được những việc lớn. Thử xem cái rừng lớn chừng nào mà một chút lửa có thể đốt cháy lên!
6He ahi no ke alelo, he ao okoa ia o ka hewa; pela hoi ua kauia ke alelo iwaena o ko kakou mau lala, e hoohaumia ana i ke kino a pau, hoaa ae la ia i ko ke ao nei, a ua hoaaia mai ia e ka luaahi.
6Cái lưỡi cũng như lửa; ấy là nơi đô hội của tội ác ở giữa các quan thể chúng ta, làm ô uế cả mình, đốt cháy cả đời người, chính mình nó đã bị lửa địa ngục đốt cháy.
7Ua hoolakaia kela a me keia ano o na holoholona hihiu, a me na manu, a me na mea kolo, a me na mea hoi o ke kai, ua hoolakaia mai lakou e kanaka;
7Hết thảy loài muông thú, chim chóc, sâu bọ, loài dưới biển đều trị phục được và đã bị loài người trị phục rồi;
8Aka, o ke alelo, aole loa e hiki i ke kanaka ke hoolakalaka ia mea; he mea ino laka ole ia, ua piha i ka mea awahia e make ai.
8nhưng cái lưỡi, không ai trị phục được nó; ấy là một vật dữ người ta không thể hãm dẹp được: đầy dẫy những chất độc giết chết.
9Oia ko kakou mea e hoomaikai aku ai i ke Akua i ka Makua; oia hoi ko kakou mea e hoino aku ai i kanaka i hanaia'i ma ke ano o ke Akua.
9Bởi cái lưỡi chúng ta khen ngợi Chúa, Cha chúng ta, và cũng bởi nó chúng ta rủa sả loài người, là loài tạo theo hình ảnh Đức Chúa Trời.
10Ua puka mai la ka hoomaikai a me ka hoino noloko mai o ka waha hookahi. E na hoahanau o'u, aole loa e pono keia mau mea pela.
10Đồng một lỗ miệng mà ra cả sự khen ngợi và rủa sả! Hỡi anh em, không nên như vậy.
11E puapuai mai anei ka wai ono a me ka wai awaawa noloko mai o ka punawai hookahi?
11Có lẽ nào một cái suối kia, đồng một mạch mà ra cả nước ngọt và nước đắng sao?
12E na hoahanau o'u, e hiki anei i ka laau fiku ke hua mai i ka hua oliva, a o ke kumu waina hoi i ka fiku? Oiaio hoi, aole e hiki i ka punawai hookahi ke kahe mai i ka wai awaawa a me ka wai ono.
12Hỡi anh em, cây vả có ra trái ô-li-ve được, cây nho có ra trái vả được chăng? Mạch nước mặn cũng không có thể chảy ra nước ngọt được nữa.
13Owai la ka mea akamai a me ka naauao iwaena o oukou? E hoike mai no ia ma ka noho maikai ana, i kana hana ana me ke akahai o ka naauao.
13Trong anh em có người nào khôn ngoan thông sáng chăng: Hãy lấy cách ăn ở tốt của mình mà bày tỏ việc mình làm bởi khôn ngoan nhu mì mà ra.
14Ina ia oukou ka huahuwa ikaika a me ka manao hakaka iloko o ko oukou naau; mai haanui oukou, a wahahee aku i ka oiaio.
14Nhưng nếu anh em có sự ghen tương cay đắng và sự tranh cạnh trong lòng mình, thì chớ khoe mình và nói dối nghịch cùng lẽ thật.
15Aole oia ke akamai i iho mai mai luna mai, aka, no ka honua ia, a no ke kino, a no na daimonio hoi.
15Sự khôn ngoan đó không phải từ trên mà xuống đâu; trái lại, nó thuộc về đất, về xác thịt và về ma quỉ.
16No ka mea, ma kahi e huahuwa ai a e hakaka ai hoi, aia malaila ka haunaele a me na hana ino a pau.
16Vì ở đâu có những điều ghen tương tranh cạnh ấy, thì ở đó có sự lộn lạo và đủ mọi thứ ác.
17Aka, o ke akamai noluna mai, he maemae no ia mamua, alaila he noho malie, he akahai, he oluolu, he piha hoi i ka lokomaikai a me ka hua maikai, aole loa e manao ino aku, aole hoi he hookamani.
17Nhưng sự khôn ngoan từ trên mà xuống thì trước hết là thanh sạch, sau lại hòa thuận, tiết độ, nhu mì, đầy dẫy lòng thương xót và bông trái lành, không có sự hai lòng và giả hình.
18A o ka hua o ka pono ua luluia me ke kuikahi e ka poe e hana ana ma ke kuikahi.
18Vả bông trái của điều công bình thì gieo trong sự hòa bình, cho những kẻ nào làm sự hòa bình vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.