Tesalonike I. 3
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A I hiki ole ia makou ke hoomanawanui hou aku, manao iho la makou he pono ke waiho hookahi ia mai ma Atenai.
1Vì không thể chờ đợi được nữa, nên chúng tôi thà đành ở lại một mình tại A-thên,
2A ua hoouna aku la ia Timoteo, o ko kakou hoahanau, he mea lawehana na ke Akua, a o ko makou hoalawehana ma ka euanelio o Kristo, e hooikaika aku oia ia oukou, a e hooluolu hoi ia oukou i ko oukou manaoio ana;
2và sai Ti-mô-thê, là anh em chúng tôi, tôi tớ của Đức Chúa Trời, kẻ giúp việc đạo Tin Lành của Đấng Christ, đến cùng anh em, để khiến anh em được vững vàng và giục lòng anh em trong đức tin,
3I hoonaue ole ia kekahi e keia mau pilikia; no ka mea, ua ike no oukou, ua haawiia mai ia mau mea no kakou.
3hầu cho không một người nào trong anh em bị rúng động bởi những sự khốn khó dường ấy; vì anh em tự biết rằng ấy đó là điều đã định trước cho chúng ta.
4No ka mea, i ko makou noho pu ana me oukou, na hai e aku makou ia oukou, e hoinoia'na kakou; a ua hiki mai la no ia pela, ua ike hoi oukou.
4Lại khi ở cùng anh em, chúng tôi đã nói trước rằng sẽ có sự khốn khó phải chịu, điều đó xảy đến rồi, và anh em đã biết rõ.
5Nolaila, i ka pono ole ia'u ke hoomanawanui hou aku, ua hoouna aku la au e ike i ko oukou manaoio, o lilo paha oukou i ka hoowalewaleia mai e ka hoowalewale, a ua lilo iho la ka makou hana i mea ole:
5Vậy, không thể đợi lâu hơn nữa, nên tôi đã sai Ti-mô-thê đi, để cho biết đức tin anh em ra làm sao, e rằng kẻ cám dỗ đã cám dỗ anh em, mà công phu của chúng tôi trở nên vô ích chăng.
6Aka, i ka hoi ana mai nei o Timoteo mai o oukou mai io makou nei, me ka hoike lea mai ia makou i ka pono o ko oukou manaoio ana me ke aloha, a i ko oukou manao maikai mau ana mai ia makou, e ake ana e ike ia makou, e like hoi me makou ia oukou;
6Nhưng Ti-mô-thê ở nơi anh em mới trở về đây, có thuật cho chúng tôi tin tốt về đức tin cùng lòng yêu thương của anh em. Người lại nói rằng anh em thường tưởng nhớ chúng tôi, và ao ước gặp chúng tôi, cũng như chính chúng tôi ước ao gặp anh em vậy.
7No ia mea, e na hoahanau, no ko oukou manaoio, ua oluolu iho nei makou ia oukou iloko o ko makou ehaeha ana, a me ka pilikia a pau.
7Hỡi anh em, như vậy thì ở giữa mọi sự gian nan khốn khó của chúng tôi, anh em đã lấy đức tin mình mà làm một cớ yên ủi cho chúng tôi đó.
8No ka mea, ano, ua ola makou ke kupaa oukou iloko o ka Haku.
8Vì hiện nay chúng tôi sống, là tại anh em đứng vững trong Chúa.
9Pehea hoi makou e hoomaikai hou aku ai i ke Akua no oukou, no ka olioli a pau a makou e olioli nei ia oukou imua o ko kakou Akua?
9Chúng tôi làm thể nào đặng đủ tạ ơn Đức Chúa Trời về anh em, vì chúng tôi bởi cớ anh em được đầy lòng vui vẻ ở trước mặt Đức Chúa Trời chúng tôi?
10E pole nui ana i ka po a me ke ao, i ike aku makou i ko oukou maka, a e hoolawa aku hoi i ke koenao ko oukou manaoio.
10Đêm ngày chúng tôi cố sức nài xin Ngài cho phép chúng tôi lại gặp anh em, và gia thêm cho đức tin anh em điều chi còn kém.
11Na ke Akua ko kakou Makua, a me ko kakou Haku na Iesu Kristo makou e alakai pono aku io oukou la.
11Nguyền xin chính Đức Chúa Trời Cha chúng ta, và Đức Chúa Jêsus, Chúa chúng ta, dẫn chúng tôi đến cùng anh em!
12Na ka Haku hoi oukou e hoo piha a hu aku i ke aloha i kekahi i kekahi, a ia hai ae hoi a pau, e like me makou ia oukou;
12Lại nguyền xin Chúa làm cho anh em thêm và đầy lòng yêu thương đối với nhau cùng đối với mọi người, cũng như lòng yêu thương của chúng tôi đối với anh em vậy,
13I hookupaa mai oia i ko oukou naau i kina ole ka hemolele imua o ke Akua, o ko kakou Makua, i ka hiki ana mai o ko kakou Haku o Iesu Kristo, me kona poe hoano a pau loa.
13hầu cho lòng anh em được vững vàng, và thánh sạch không trách được trước mặt Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta, khi Đức Chúa Jêsus chúng ta sẽ đến với hết thảy thánh đồ Ngài!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.