Ioane I.
Chapter 5

Ioane I.

Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O KA mea i manaoio o Iesu ka Mesia, na ke Akua ia i hoohanau mai: a o ka mea i aloha aku i ka mea nana i hoohanau mai, oia ke aloha aku i ka mea i hoohanauia mai e ia.
1Ai tin Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ, thì sanh bởi Đức Chúa Trời; và ai yêu Đức Chúa Trời là Đấng đã sanh ra, thì cũng yêu kẻ đã sanh ra bởi Ngài.
2No ia mea, ke ike nei no kakou i ko kakou aloha ana i na keiki a ke Akua, ke aloha aku kakou i ke Akua me ka malama aku i kana mau kauoha.
2Chúng ta biết mình yêu con cái Đức Chúa Trời, khi chúng ta yêu Đức Chúa Trời và giữ vẹn các điều răn Ngài.
3No ka mea, eia no ke aloha o ke Akua, o ka malama aku i kana mau kauoha; aole hoi he mea luhi kana mau kauoha.
3Vì nầy là sự yêu mến Đức Chúa Trời, tức là chúng ta vâng giữ điều răn Ngài. Điều răn của Ngài chẳng phải là nặng nề,
4No ka mea, o ka mea a ke Akua i hoohanau mai, oia ke lanakila maluna o ke ao nei; eia ka mea e lanakila ai maluna o ke ao nei, o ko kakou manaoio ana.
4vì hễ sự gì sanh bởi Đức Chúa Trời, thì thắng hơn thế gian; và sự thắng hơn thế gian, ấy là đức tin của chúng ta.
5Owai la ka mea e lanakila ana maluna o ko ke ao nei, ke ole ka mea i manaoio ia Iesu oia ke keiki a ke Akua?
5Ai là người thắng hơn thế gian, há chẳng phải kẻ tin Đức Chúa Jêsus là Con Đức Chúa Trời hay sao?
6O ka mea i hiki mai ma ka wai a me ke koko, o Iesu Kristo no ia; aole ma ka wai wale no, aka, ma ka wai a me ke koko: o ka Uhane ka mea e hoike mai, a he oiaio ka Uhane.
6Aáy chính Đức Chúa Jêsus Christ đã lấy nước và huyết mà đến, chẳng những lấy nước mà thôi, bèn là lấy nước và huyết;
7Ekolu mea nana e hoike mai iloko o ka lani, o ka Makua, o ka Logou, a me ka Uhane Hemolele; o keia mau mea ekolu, hookahi no ia.
7ấy là Đức Thánh Linh đã làm chứng, vì Đức Thánh Linh tức là lẽ thật.
8A ekolu na mea nana e hoike mai ma ka honua, o ka uhane, o ka wai, a me ke koko; o keia mau mea ekolu, ua lilo i hookahi no.
8Vì có ba làm chứng: Đức Thánh Linh, nước và huyết; ba ấy hiệp một.
9Ina e manao kakou ua oiaio ka olelo hoike a kanaka, he oi loa aku no ka olelo hoike a ke Akua: eia no ka olelo hoike a ke Akua ana i olelo mai ai no kana Keiki.
9Ví bằng chúng ta nhận chứng của loài người, thì chứng của Đức Chúa Trời trọng hơn; vả, chứng của Đức Chúa Trời ấy là chứng mà Ngài làm về Con Ngài.
10O ka mea e manaoio ana i ke Keiki a ke Akua, aia no iloko ona ka hoike: o ka mea e manaoio ole i ke Akua, oia ke hoolilo ia ia i mea wahahee; no ka mea, aole i manaoio oia i ka olelo a ke Akua ana i olelo mai ai no kana Keiki.
10Ai tin đến Con Đức Chúa Trời, thì có chứng ấy trong mình; còn ai không tin Đức Chúa Trời, thì cho Ngài là nói dối, vì chẳng tin đến chứng Đức Chúa Trời đã làm về Con Ngài.
11Eia no ka olelo; ua haawi mai ke Akua i ke ola mau loa no kakou, a o ua ola la, aia no ia iloko o kana Keiki.
11Chừng ấy tức là Đức Chúa Trời đã ban sự sống đời đời cho chúng ta, và sự sống ấy ở trong Con Ngài.
12O ka mea i loaa ia ia ke Keiki he ola no kona; o ka mea i loaa ole ia ia ke Keiki a ke Akua, aole ona ola.
12Ai có Đức Chúa Con thì có sự sống; ai không có Con Đức Chúa Trời thì không có sự sống.
13Ua palapala aku au i keia mau mea ia oukou, i ka poe i manaoio i ka inoa o ke Keiki a ke Akua; i ike ai oukou, ua loaa ia oukou ke ola mau loa; a i manaoio ai oukou i ka inoa o ke Keiki a ke Akua.
13Ta đã viết những điều nầy cho các con, hầu cho các con biết mình có sự sống đời đời, là kẻ nào tin đến danh Con Đức Chúa Trời.
14Eia ka manaoio o kakou ia ia, ina e nonoi aku kakou i kahi mea e like me kona makemake, e hoolohe mai no oia ia kakou.
14Nầy là điều chúng ta dạn dĩ ở trước mặt Chúa, nếu chúng ta theo ý muốn Ngài mà cầu xin việc gì, thì Ngài nghe chúng ta.
15Ina i ike pono kakou, ua hoolohe mai oia ia kakou, i ka mea a kakou e nonoi aku ai, ke ike nei kakou, e loaa mai ka mea a kakou i nonoi aku ai ia ia.
15Nếu chúng ta biết không cứ mình xin điều gì, Ngài cũng nghe chúng ta, thì chúng ta biết mình đã nhận lãnh điều mình xin Ngài.
16Ina e ike kekahi i kona hoahanau, e hana ana i ka hewa ku ole i ka make, e pule aku ia, a e haawi mai oia ia ia i ke ola no na mea e hana ana i ka hewa aole i ku i ka make. He hewa no kekahi i ku i ka make; aole au e olelo aku e pule oia no ia mea.
16Vì có kẻ thấy anh em mình phạm tội, mà tội không đến nỗi chết, thì hãy cầu xin, và Đức Chúa Trời sẽ ban sự sống cho, tức là ban cho những kẻ phạm tội mà chưa đến nỗi chết. Cũng có tội đến nỗi chết; ấy chẳng phải vì tội đó mà ta nói nên cầu xin.
17O na mea pono ole a pau, he hewa wale no ia; aka, o kekahi hewa aole he mea ia e make ai.
17Mọi sự không công bình đều là tội; mà cũng có tội không đến nỗi chết.
18Ua ike no kakou, o ka mea i hoohanauia mai e ke Akua, aole e hana hewa ia: aka, o ka mea i hoohanauia mai e ke Akua, e malama ana oia ia ia iho, aole e hoopa ka mea hewa ia ia.
18Chúng ta biết rằng ai sanh bởi Đức Chúa Trời, thì hẳn chẳng phạm tội; nhưng ai sanh bởi Đức Chúa Trời, thì tự giữ lấy mình, ma quỉ chẳng làm hại người được.
19Ke ike nei kakou, no ke Akua kakou, a o ke ao nei a pau, ke moe nei ia iloko o ka hewa.
19Chúng ta biết mình thuộc về Đức Chúa Trời, còn cả thế gian đều phục dưới quyền ma quỉ.
20Ke ike nei kakou ua hiki mai nei ke Keiki a ke Akua, a ua haawi mai ia i ka noonoo ia kakou, i ike aku ai kakou i ka mea oiaio: a iloko o ka mea oiaio kakou, a iloko hoi o kana Keiki o Iesu Kristo. Oia no ke Akua oiaio, a me ke ola mau loa.
20Nhưng chúng ta biết Con Đức Chúa Trời đã đến, Ngài đã ban trí khôn cho chúng ta đặng chúng ta biết Đấng chân thật, và chúng ta ở trong Đấng chân thật, là ở trong Đức Chúa Jêsus Christ, Con của Ngài. Aáy chính Ngài là Đức Chúa Trời chân thật và là sự sống đời đời.
21E na keiki aloha, e malama pono oukou ia oukou iho i na akua kii. Amene.
21Hỡi các con cái bé mọn, hãy giữ mình về hình tượng!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.