Tít
Chapter 2

Tít

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Nhưng con hãy dạy điều hiệp với đạo lành.
1しかし、あなたは健全な教えにふさわしいことを語りなさい。
2Khuyên những người già cả phải tiết độ, nghiêm trang, khôn ngoan, có đức tin, lòng yêu thương và tánh nhịn nhục vẹn lành.
2年配の男性には、節度があり、品位を保ち、思慮深く、信仰と愛と忍耐において健全であるよう教えなさい。
3Các bà già cũng vậy, phải có thái độ hiệp với sự thánh; đừng nói xấu, đừng uống rượu quá độ; phải lấy điều khôn ngoan dạy bảo;
3同じように、年配の女性には、敬虔な者にふさわしく振る舞い、人を中傷せず、多くの酒の奴隷にならず、良いことを教える者となるよう教えなさい。
4phải dạy đàn bà trẻ tuổi biết yêu chồng con mình,
4そうすれば、彼女たちは若い妻たちを導き、夫を愛し、子どもを愛し、
5có nết na, trinh chánh, trông nom việc nhà; lại biết ở lành, vâng phục chồng mình, hầu cho đạo Đức Chúa Trời khỏi bị một lời chê bai nào.
5思慮深く、貞潔で、家庭の務めに励み、親切で、自分の夫に従うよう教えることができます。それは、神のことばがそしられないためです。
6Cũng phải khuyên những người tuổi trẻ ở cho có tiết độ.
6同じように、若い男性には思慮深くあるよう勧めなさい。
7Hãy lấy mình con làm gương về việc lành cho họ, trong sự dạy dỗ phải cho thanh sạch, nghiêm trang,
7あらゆる点で、自ら良い働きの模範となりなさい。教えにおいては、純正さと品位と清廉さを示し、
8nói năng phải lời, không chỗ trách được, đặng kẻ nghịch hổ thẹn, không được nói xấu chúng ta điều chi.
8非難の余地のない健全なことばを用いなさい。そうすれば、反対する者は、私たちについて悪く言えることが何もなく、恥じ入ることになります。
9Hãy khuyên những tôi tớ phải vâng phục chủ mình, phải làm đẹp lòng chủ trong mọi việc, chớ cãi trả,
9しもべたちには、自分の主人に従い、何事においても主人に喜ばれるようにし、口答えせず、
10chớ ăn cắp vật chi, nhưng phải hằng tỏ lòng trung thành trọn vẹn, để làm cho tôn quí đạo Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta, trong mọi đường.
10何も盗み取らず、どこまでも誠実であることを示すよう勧めなさい。そうすれば彼らは、あらゆる点で、私たちの救い主である神の教えを美しく飾ることになります。
11Vả, ân điển Đức Chúa Trời hay cứu mọi người, đã được bày tỏ ra rồi.
11すべての人に救いをもたらす神の恵みが現れました。
12Aân ấy dạy chúng ta chừa bỏ sự không tin kính và tình dục thế gian, phải sống ở đời nầy theo tiết độ, công bình, nhân đức,
12その恵みは、不敬虔と世の欲望を退け、この世にあって、思慮深く、正しく、敬虔に生きるよう私たちを教えています。
13đang chờ đợi sự trông cậy hạnh phước của chúng ta, và sự hiện ra của sự vinh hiển Đức Chúa Trời lớn và Cứu Chúa chúng ta, là Đức Chúa Jêsus Christ,
13私たちは、幸いな望み、すなわち、私たちの偉大な神であり救い主であるイエス・キリストの栄光の現れを待ち望んでいます。
14là Đấng liều mình vì chúng ta, để chuộc chúng ta khỏi mọi tội và làm cho sạch, đặng lấy chúng ta làm một dân thuộc riêng về Ngài, là dân có lòng sốt sắng về các việc lành.
14キリストは、私たちをあらゆる不法から贖い、清めてご自分のものとなる民とし、良い働きに熱心な者とするために、ご自身を私たちのために献げられました。
15Hãy dạy các điều đó, lấy quyền đầy đủ mà khuyên bảo quở trách. Chớ để ai khinh dể con.
15あなたはこれらのことを語り、あらゆる権威をもって励まし、戒めなさい。だれにも軽んじられないようにしなさい。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.